Quay lại Xe Thứ tư, 18/5/2022

Mitsubishi Xpander 2021

+ So sánh
Khoảng giá: 555 triệu - 670 triệu
Thông tin khuyến mãi
Tặng 40-70 triệu đồng tiền mặt, hoặc phiếu xăng cho tùy từng phiên bản.
Tặng 40-70 triệu đồng tiền mặt, hoặc phiếu xăng cho tùy từng phiên bản.
Chi tiết
+ So sánh

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 610.994.000
Xem chi tiết thuế/ phí

Được Mitsubishi Motor Việt Nam giới thiệu cuối năm 2018, Xpander là cái tên làm sống dậy phân khúc MPV cỡ nhỏ, vốn từ lâu bị lu mờ bởi Toyota Innova. Ngay sau khi ra mắt, Xpander đã biến Innova thành cựu vương, và đến nay vẫn chưa để đối thủ nào qua mặt.
 

Giá lăn bánh

Tại Việt Nam, Mitsubishi Xpander 2021 được phân phân phối chính hãng 4 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau:

Tên phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh tại HN Lăn bánh tại TP.HCM Lăn bánh tại Hà Tĩnh Lăn bánh tại các tỉnh khác
MT 555 triệu VNĐ 610.994.000 VNĐ 605.444.000 VNĐ 589.219.000 VNĐ 586.444.000 VNĐ
AT đặc biệt 630 triệu VNĐ 690.494.000 VNĐ 684.194.000 VNĐ 668.344.000 VNĐ 665.194.000 VNĐ
AT 630 triệu VNĐ 728.294.000 VNĐ 715.694.000 VNĐ 702.994.000 VNĐ 696.694.000 VNĐ
Cross 670 triệu VNĐ 732.894.000 VNĐ 726.194.000 VNĐ 710.544.000 VNĐ 707.194.000 VNĐ

Mô tả / đánh giá chi tiết

1. Ngoại thất

1.1. Kích thước, trọng lượng

Mitsubishi Xpander bản AT và MT sở hữu kích thước tổng thể dài, rộng, cao là 4.475 mm, 1.750 mm và 1.730 mmm; chiều dài cơ sở ở mức 2.750; khoảng sáng gầm 205 mm. Còn bản Cross lớn hơn một chút với kích thước dài, rộng, cao ở mức 4.500 mm, 1.800 mm và 1.750 mm, khoảng sáng gầm cũng được nâng lên thành 225 mm.

 
 
 

Xpander phiên bản mới sở hữu kích thước trung bình trong phân khúc MPV đô thị cỡ nhỏ, xe có kích thước khá tương đương so với Suzuki XL7 nhưng nhỏ hơn Kia Rondo và lớn hơn các mẫu xe Suzuki Ertiga, Toyota Rush, Toyota Avanza.

1.2. Khung gầm, hệ thống treo

 

Mitsubishi Xpander phiên bản mới sử dụng khung gầm liền khối đi cùng với hệ thống treo trước kiểu Macpherson độc lập và treo sau kiểu dầm xoắn. Đây là hệ thống treo vô cùng phổ biến trên các mẫu xe đô thị hạng A và B.

Hệ thống phanh của Vios sử dụng phanh đĩa thông gió phía trước và phanh tang trống ở phía sau. Trang bị này khá tương đồng với các mẫu xe cùng phân khúc như XL7, Rush, Avanza và Ertiga.

1.3. Đầu xe

Kể từ lần đầu xuất hiện hơn hai năm trước, Xpander gây bất ngờ cho khách hàng khi có vẻ ngoài đầy trẻ trung và cá tính. Cũng từ đây, chiếc MPV nhà Mitsubishi đã đặt dấu chân cho ngôn ngữ Dynamic Shield trở nên quen thuộc với người Việt, mà sau này hãng áp dụng trên Triton, AttragePajero Sport mới nhất.

Xpander 2021 có mặt ca-lăng mới với hai thanh ngang mạ crôm thay vì ba thanh như bản cũ, khá giống với Mitsubishi Outlander mới và Attrage mới. Phía ngoài vẫn là thanh nẹp mạ crom chạy dọc từ viền dưới cụm đèn xuống mặt ca-lăng tạo hình chữ X theo phong cách Dynamic Shield đặc trưng, trông rất khỏe khoắn và trẻ trung.

Cụm đèn pha được chia khoang, nằm trong hốc vuông với công nghệ LED cho khả năng chiếu sáng tốt hơn. Đèn sương mù cũng sử dụng công nghệ LED và được tích hợp vào với cản trước.

1.4. Đuôi xe

Đuôi xe tạo ấn tượng với mảng ốp sát trên cản sau, kết hợp màu sắc tương phản tăng vẻ mạnh mẽ và hầm hố. Cụm đèn hậu LED thiết kế hình L tạo điểm nhấn.

Nóc xe được trang bị ăng-ten kiểu vây cá, kết hợp cùng thanh ray nóc thể thao. Xe có đầy đủ đèn báo phanh trên cao công nghệ LED cùng hệ thống camera lùi trên các phiên bản AT và Cross.

1.5. Gương, cửa

Xpander Cross được trang bị gương chiếu hậu to bản, tích hợp đầy đủ công nghệ gập điện, chỉnh điện và tích hợp đèn báo rẽ. Tay nắm cửa được trang bị công nghệ khởi động bằng nút bấm trên phiên bản AT và Cross.

Thân xe còn được trang bị các phần ốp viền bảo vệ hầm hố như ốp vè, ốp lườn, ốp hộc bánh xe.

1.6. Thiết kế mâm, lốp

Bộ mâm thiết kế được thiết kế 5 chấu với họa tiết vô cùng bắt mắt. Ở phiên bản MT thì xe dùng mâm có kích thước 16 inch đi cùng với bộ lốp 205/55R16. Trong khi đó, phiên bản AT và Cross sử dụng mâm kích thước 17 inch cùng lốp 205/55R17. Trên phiên bản Cross cũng được sở hữu La-zăng có thiết kế riêng.

2. Nội thất

2.1. Khoang lái

Không gian nội thất của Xpander mang triết lý thiết kế "Omotenashi" đặc trưng, đề cao sự tiện nghi. Bảng táp lô và ốp cửa trang trí với họa tiết carbon tạo điểm nhấn.

Vô lăng 3 chấu sử dụng chất liệu da ở phiên bản AT và Cross, trên vô lăng trang bị đầy đủ nút bấm chỉnh âm lượng, đàm thoại rảnh tay, menu giải trí... Ngoài ra vô lăng còn trợ lực điện và có thể điều chỉnh 4 hướng. Bảng đồng hồ tài xế gồm 2 cụm đồng hồ chỉ tốc độ và vòng tua máy, đi cùng với đó là một màn hình hiển thị thông tin.

Chính giữa Táp-lô là màn hình giải trí 7 inch cảm ứng, có hỗ trợ kết nối Bluetooth, Apple Carplay, Android Auto... Phía dưới là cụm núm xoay điều chỉnh điều hòa 2 vùng trên xe. Với bản MT thì sẽ chỉ có điều hòa cơ, trong khi bản AT và Cross sẽ là điều hòa tự động.

Khu vực cần số sẽ có thêm các hộc để đồ, khay để chai nước cùng phanh tay, ngoài ra còn có cổng sạc 12v và cổng sạc USB. Hơi đáng tiếc là khoang lái không có bệ tỳ tay cho người lái.

2.2. Hệ thống ghế

Vốn là một mẫu xe 7 chỗ dành cho gia đình, Xpander có một không gian nội thất đủ rộng cho hành khách ngồi thoải mái trên cả 3 hàng ghế. Ngoài ra, hàng ghế thứ 2 còn có thể trượt lên xuống để chia sẻ không gian với hàng ghế thứ 3. Nhờ vậy, hành khách sẽ luôn có những hành trình thoải mái nhất với Mitsubishi Xpander.

Chất liệu ghế của Xpander là chất liệu da trên bản AT, Cross và chất liệu nỉ trên bản MT. Ghế sẽ là loại ghế chỉnh tay chứ không được chỉnh điện. Hàng ghế thứ 2 có bệ tỳ tay ở giữa, hàng ghế thứ 3 sẽ có thể gập phẳng nếu cần không gian để đồ lớn.

2.3. Chi tiết nội thất khác

Một số tiện nghi nội thất khác trên Xpander có thể kể đến như: Xe có hai dàn lạnh độc lập cho khoang lái và khoang hành khách, Hệ thống 6 loa ở bản AT, Cross và 4 loa ở bản MT, Hệ thống 45 hộc để đồ cá nhân khắp xe, khoang hành lý rộng đến 40cm khi dựng cả 3 hàng ghế...

3. Động cơ và hộp số

Động cơ trên Xpander 2021 vẫn sẽ là cỗ máy MIVEC 1.5 chạy xăng, cho ra công suất 104 mã lực ở vòng tua máy 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 141 Nm tại 4.000 vòng/phút. Xe sử dụng hộp số tự động 4 cấp, dẫn động cầu trước.

Khối động cơ này sở hữu sức mạnh cũng khá tương đương các mẫu MPV cùng phân khúc khác như: Toyota Rush, Suzuki XL7 hay Suzuki Avanza.

4. Trang bị an toàn

Mitsubishi Xpander sở hữu nhiều tính năng an toàn tiêu chuẩn với một mẫu MPV gia đình như: Chống bó cứng phanh (ABS), Phân phối lực phanh (EBD), Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA), Cân bằng điện tử (VSC, ESP), Kiểm soát lực kéo, 2 túi khí... Trên phiên bản AT và Cross sẽ có thêm các công nghệ Điều khiển hành trình chủ động (Cruise Control), Hệ thống camera lùi.

5. Khả năng vận hành

Với hệ thống lái trợ lực điện, Xpander cho cảm giác lái nhẹ nhàng khi di chuyển trong phố ở tốc độ thấp nhưng cũng đủ độ đầm khi di chuyển trên đường cao tốc. Hệ thống treo và giảm xóc của Xpander giúp mẫu xe di chuyển mềm mại, êm ái dù cho phải đi qua những gờ giảm tốc hay các ổ gà.

Mức tiêu hao nhiên liệu của Xpander sẽ chỉ khoảng dưới 7 lít/100 km đường hỗn hợp. Đây là một mức tiêu hao chấp nhận được với mẫu xe đô thị 7 chỗ dành cho gia đình.

Video trải nghiệm

Xpander 2020
 
 

Thông số kỹ thuật cơ bản

  • Động cơ
    MIVEC 1.5 i4
  • Công suất (mã lực)
    104/6000
  • Mô-men xoắn (Nm)
    141/4000
  • Hộp số
    5MT, 4AT
  • Hệ dẫn động
    FWD
  • Số chỗ
    7

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 610.994.000

Dự tính chi phí

(vnđ)
  • Giá niêm yết:
    555.000.000
  • Phí trước bạ (6%):
    33.300.000
  • Phí sử dụng đường bộ (01 năm):
    1.560.000
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm):
    794.000
  • Phí đăng kí biển số:
    20.000.000
  • Phí đăng kiểm:
    340.000
  • Tổng cộng:
    610.994.000

Tính giá mua trả góp

Tin tức về xe Mitsubishi Xpander 2021

MPV cỡ nhỏ - Toyota, Suzuki tranh thị phần cùng Mitsubishi

MPV cỡ nhỏ - Toyota, Suzuki tranh thị phần cùng Mitsubishi

Nhờ át chủ bài Xpander, Mitsubishi thống trị phân khúc, nhưng Suzuki với XL7 và Toyota với Veloz cũng đang bám sát phía sau.

Mitsubishi Xpander 2019 giá 550 triệu nên mua?

Mitsubishi Xpander 2019 giá 550 triệu nên mua?

Xe 1.5 số tự động, chạy khoảng 45.000 km, gia đình sử dụng từ mới, xin hỏi giá trên mua lại có hợp lý. (Huy Tuấn)

Mitsubishi Xpander 2022 sẽ ra mắt khách Việt vào tháng 6

Mitsubishi Xpander 2022 sẽ ra mắt khách Việt vào tháng 6

Bản nâng cấp giữa chu kỳ của Xpander dự kiến bán ra thị trường vào tháng 6, cạnh tranh các đối thủ như Toyota Veloz, Suzuki XL7.

Mitsubishi Xpander 2022 về Việt Nam

Mitsubishi Xpander 2022 về Việt Nam

Phiên bản nâng cấp giữa chu kỳ của Xpander cập cảng, tuy nhiên chưa rõ thời điểm bán ra tại Việt Nam.