Quay lại Xe Thứ tư, 25/5/2022

Honda Civic 2022

+ So sánh
Khoảng giá: 730 triệu - 870 triệu
Thông tin khuyến mãi
Bản E và G giảm 20-30 triệu tiền mặt, tặng 10 triệu phụ kiện. Bản RS cần mua thêm 10-15 triệu phụ kiện, một số nơi bán nguyên giá bản RS.
Bản E và G giảm 20-30 triệu tiền mặt, tặng 10 triệu phụ kiện. Bản RS cần mua thêm 10-15 triệu phụ kiện, một số nơi bán nguyên giá bản RS.
+ So sánh

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 839.937.000
Xem chi tiết thuế/ phí

Thành công rự rỡ tại Việt Nam trong khoảng 2006-2012, các thế hệ tiếp theo Civic không có được sự thành công như vậy bởi giá bán cao và kiểu dáng không quá phổ thông với mặt bằng chung thị trường. 

Ưu điểm

Khả năng lái thể thao

Thiết kế mới phù hợp số đông

Nhược điểm

Độ ồn vẫn tương đối

Mức giá cao

Giá lăn bánh

Tại Việt Nam, Honda Civic 2022 được phân phân phối chính hãng 3 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau:

Tên phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh tại HN Lăn bánh tại TP.HCM Lăn bánh tại Hà Tĩnh Lăn bánh tại các tỉnh khác
E 730 triệu VNĐ 839.937.000 VNĐ 825.337.000 VNĐ 813.637.000 VNĐ 806.337.000 VNĐ
G 770 triệu VNĐ 884.737.000 VNĐ 869.337.000 VNĐ 858.037.000 VNĐ 850.337.000 VNĐ
RS 870 triệu VNĐ 996.737.000 VNĐ 979.337.000 VNĐ 969.037.000 VNĐ 960.337.000 VNĐ

Mô tả / đánh giá chi tiết

Civic thế hệ thứ 11 thay đổi thiết kế, trang bị nhiều công nghệ cùng tính năng an toàn, bán ra 3 phiên bản, giá giảm so với bản cũ.

Ngày 16/2/2022, Honda Việt Nam ra mắt Civic thế hệ mới. Mẫu sedan cỡ C có giá giảm so với thế hệ cũ. Mức giảm nhiều nhất là 59 triệu cho bản RS, từ 929 triệu xuống 870 triệu đồng. Civic G giảm 19 triệu, từ 789 triệu xuống 770 triệu đồng. Trong khi bản thấp nhất, Civic E tăng một triệu, từ 729 triệu lên 730 triệu đồng.

Mẫu sedan cỡ C thế hệ mới của Honda cạnh tranh với những đối thủ đáng gờm như Kia K3, Toyota AltisMazda3, Hyundai ElantraMG5. Sau khi giảm giá, Civic thế hệ mới vẫn cao nhất phân khúc, cụ thể như bảng sau.

Civic vẫn là xe có giá cao nhất phân khúc

Civic thế hệ thứ 11 thiết kế mới, thể thao hơn, nổi bật với đường gân mạnh mẽ, đầu xe dài và thấp, cột A đẩy về sau, diện tích phần kính lái mở rộng hơn. Đèn pha và đèn hậu LED kết nối với nhau bằng đường gân thân xe. Đèn hậu thiết kế mới, cánh gió và cản sau thể thao, ống xả kép chia đều mỗi bên. Vành 18 inch năm chấu kép.

Nội thất tối giản, tập trung vào người lái. Cụm đồng hồ điện tử 10,2 inch mới, tùy chọn hiển thị. Vô-lăng bọc da, tích hợp nhiều phím điều khiển và lẫy chuyển số. Màn hình cảm ứng 9 inch độ phân giải cao cho hệ thống thông tin giải trí, hỗ trợ kết nối Apple CarPlay không dây. Điều hòa tự động hai vùng, cửa gió hàng ghế sau, khởi động xe từ xa. Hệ thống loa Bose 12 loa, sạc điện thoại không dây trên bản RS.

Ở thế hệ mới, hãng xe Nhật Bản trang bị cho Civic phần mềm kiểm soát xe thông qua ứng dụng Honda Connect, giúp theo dõi thông tin, tình trạng xe, tìm xe trong bãi đỗ, thiết lập giới hạn vùng tốc độ, bật đèn từ xa, lưu hành vi lái xe, lịch sử hành trình, nhắc lịch bảo dưỡng.

Lần đầu tiên, Civic thế hệ mới lắp hệ thống công nghệ hỗ trợ lái an toàn Honda Sensing, như phanh tự động giảm thiểu va chạm CMBS, đèn pha thích ứng tự động AHB, kiểm soát hành trình thích ứng gồm dải tốc độ thấp, thông báo xe phía trước khởi hành LCDN, cảnh báo chệch làn RDM, hỗ trợ giữ làn LKAS.

Những tính năng an toàn khác như phanh tay điện tử, camera lùi 3 góc, nhắc kiểm tra hàng ghế sau trước khi khởi hành, hỗ trợ đánh lái chủ động AHA, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, chế độ quan sát làn đường LaneWatch, cảnh báo buồn ngủ.

Civic thế hệ mới trang bị động cơ 1.5 I4 tăng áp, công suất 176 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 240 Nm từ 1.700 đến 4.500 vòng/phút. Hộp số CVT, dẫn động cầu trước. Xe có ba chế độ lái, Eco, Sport và Normal. Theo kết quả thử nghiệm của nhà sản xuất, Civic thế hệ mới tiêu thụ 6,35 lít/100 km đường hỗn hợp cho bản E, 5,98 lít/100 km với bản G và 6,52 lít/100 km bản RS.

Theo kế hoạch, Honda Civic thế hệ mới bán ra tại Việt Nam từ ngày 23/2. Xe có 5 màu lựa chọn, gồm trắng, xanh, xám, đỏ, đen.

Thông số kỹ thuật cơ bản

  • Động cơ
    1.5 VTEC Turbo
  • Công suất (mã lực)
    176/6000
  • Mô-men xoắn (Nm)
    240/1700-4500
  • Hộp số
    CVT
  • Hệ dẫn động
    Cầu trước
  • Số chỗ
    5

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 839.937.000

Dự tính chi phí

(vnđ)
  • Giá niêm yết:
    730.000.000
  • Phí trước bạ (12%):
    87.600.000
  • Phí sử dụng đường bộ (01 năm):
    1.560.000
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm):
    437.000
  • Phí đăng kí biển số:
    20.000.000
  • Phí đăng kiểm:
    340.000
  • Tổng cộng:
    839.937.000

Tính giá mua trả góp