Quay lại Xe Thứ ba, 18/6/2024

Honda Civic 2022

+ So sánh
Khoảng giá: 730 triệu - 870 triệu
+ So sánh

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 884.737.000
Xem chi tiết thuế/ phí

Thành công rự rỡ tại Việt Nam trong khoảng 2006-2012, các thế hệ tiếp theo Civic không có được sự thành công như vậy bởi giá bán cao và kiểu dáng không quá phổ thông với mặt bằng chung thị trường. 

Ưu điểm

Khả năng lái thể thao

Thiết kế mới phù hợp số đông

Nhược điểm

Độ ồn vẫn tương đối

Mức giá cao

Bảng giá Honda Civic 2022

Tại Việt Nam, Honda Civic 2022 được phân phân phối chính hãng 2 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau:

Tên phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh tại HN Lăn bánh tại TP.HCM Lăn bánh tại Hà Tĩnh Lăn bánh tại các tỉnh khác
G 770 triệu VNĐ 884.737.000 VNĐ 869.337.000 VNĐ 858.037.000 VNĐ 850.337.000 VNĐ
RS 870 triệu VNĐ 996.737.000 VNĐ 979.337.000 VNĐ 969.037.000 VNĐ 960.337.000 VNĐ

Mô tả / đánh giá chi tiết

Civic ra mắt thị trường Việt Nam với ba phiên bản, gồm E, G và RS với ngoại hình bớt thể thao hơn, trang bị nhiều tính năng hỗ trợ lái cùng công nghệ an toàn. Đây vẫn là chiếc sedan lái hay bậc nhất phân khúc, kết hợp với thiết kế mới giúp Honda Civic bớt ngỗ nghịch, phù hợp hơn với số đông.

Honda Civic - Mẫu Sedan hạng C lái hay nhất trong phân khúc

Mẫu sedan cỡ C thế hệ mới của Honda cạnh tranh với những đối thủ đáng gờm như Kia K3, Toyota Altis, Mazda3, Hyundai Elantra, MG5.

1. Ngoại thất

Civic thế hệ thứ 11 thay đổi thiết kế, khác biệt so với thế hệ thứ 10. Kiểu thiết kế mới hướng đến thân xe mỏng, nhẹ và tập trung vào tính năng. Xe không còn nét cá tính mạnh mẽ như bản cũ, thay vào đó là nét hài hoà phù hợp với số đông nhiều hơn.

1.1. Kích thước, trọng lượng

Civic thế hệ mới có kích thước tổng thể dài 4.678 mm, rộng 1.802 mm, cao 1.415 mm. Chiều dài cơ sở 2.735 mm, khoảng sáng gầm 134 mm. Bán kính vòng quay tối thiểu 6,1 m. So với các mẫu xe trong cùng phân khúc Sedan cỡ C, Civic có kích thước thuộc vào hàng lớn nhất phân khúc khi mà tương đương với Elantra và nhỉnh hơn so với Corolla Altis, Mazda 3, MG 5, Kia K3…

Civic có kích thước lớn so với các đối thủ trong cùng phân khúc

So với thế hệ trước, thiết kế tổng thể của Civic thế hệ thứ 11 đã bớt thể thao hơn. Cột A đặt lùi lại 50mm, nắp ca-pô dài hơn. Gương hậu tích hợp vào cửa giúp giảm bớt điểm mù cột A, cho tầm nhìn thông thoáng hơn.

1.2. Khung gầm, hệ thống treo

Honda trang bị cho Civic hệ thống treo trước kiểu MacPherson, treo sau đa liên kết. Điều này giúp cho mẫu xe thêm phần êm ái khi di chuyển trên các địa hình hỗn hợp, ổn định khi vào cua… Đây là trang bị vượt trội hơn hẳn khi mà so với các đối thủ cùng phân khúc, đa phần vẫn chỉ sử dụng treo trước MacPherson và treo sau dầm xoắn kết hợp với thanh cân bằng.

1.3. Đầu xe

Thiết kế phần đầu xe của Honda Civic hoàn toàn mới so với thế hệ trước

Phần đầu xe của Honda Civic thế hệ thứ 11 được thiết kế hoàn toàn mới theo phong cách lịch lãm, trưởng thành nhưng vẫn rất trẻ trung. Đầu xe nổi bật với đường gân mạnh mẽ, đầu xe dài và thấp, cột A đẩy về sau, diện tích phần kính lái mở rộng hơn.

Cụm đèn hậu LED rất sắc nét và đẹp mắt

Lưới tản nhiệt và cản trước trang trí tông màu đen. Đèn pha LED mới, đèn ban ngày LED. Cụm đèn trước tự động bật tắt, tự động điều chỉnh góc chiếu và đèn pha thích ứng tự động xa gần. Điểm đáng tiếc nhất có lẽ là Civic có trang bị Camera trước trong gói công nghệ Honda Sensing nhưng lại không có cảm biến đỗ xe.

1.4. Thân xe

Thiết kế thân xe của Honda Civic mang tới vẻ đẹp chín chắn và tinh tế

Nhìn từ phần thân, Honda Civic tạo cảm giác chín chắn, bớt đi vẻ cá tính so với thế hệ cũ. Gương sơn đen và được đặt trên cánh cửa, giúp tăng thêm tầm nhìn cho người lái. Gương có đầy đủ các tính năng như gập điện, chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ. Tay nắm cửa được trang bị cảm ứng mở cửa, được sơn đen trên phiên bản RS.

1.5. Đuôi xe

Phần đuôi được làm lại hoàn toàn với cụm đèn hậu LED được thiết kế mới, cánh gió và cản sau thể thao, ống xả kép chia đều mỗi bên. Cốp mở cơ với thể tích lên tới 428 lít, giúp thoải mái để đồ cho những chuyến đi xa.

Thiết kế phần đuôi của mẫu Sedan hạng C tới từ Honda

Các trang bị ở phần đuôi xe phải kể đến như Camera lùi, đèn phanh trên cao, Ăng-ten vây cá, Cánh lướt gió thể thao… Tuy nhiên, hãng xe Nhật Bản lại không trang bị cảm biến đỗ xe phía sau cho Civic. Đây là một điểm trừ khá lớn khi mà các mẫu Sedan hạng B như Hyundai Accent, Toyota Vios, Kia Soluto… cũng đã có.

1.6. Mâm, lốp

Về kích thước la-zăng và lốp thì đã có chút sự khác biệt giữa các phiên bản của xe. Cụ thể ở bảng dưới đây.

 

Honda Civic E

Honda Civic G

Honda Civic RS

La-zăng

16 inch

17 inch

18 inch

Cỡ lốp

215/55R16

215/50R17

235/40ZR18

2. Nội thất

2.1. Khoang lái

Bước vào khoang lái, điều đầu tiên đập vào mắt là bảng Táp-lô được thiết kế hoàn toàn mới, sử dụng nhiều đường thẳng tạo cảm giác rất hiện đại và đẹp mắt. Tất cả cửa gió điều hòa được bố trí ẩn dưới phần lưới họa tiết tổ ong giúp không gian tối giản hơn.

Thiết kế khoang lái vô cùng thể thao và hiện đại

Vô lăng 3 chấu được tích hợp nhiều phím điều khiển như Chỉnh âm lượng, Menu, Đàm thoại rảnh tay, Ga tự động thích ứng… Trên phiên bản RS sẽ có thêm lẫy chuyển số phía sau vô lăng. Cụm đồng hồ trung tâm trên bản RS sẽ là 1 màn hình Digital có kích thước 10.2 inch; còn trên 2 phiên bản E và G thì sẽ là 1 cụm Analog bên phải kết hợp với màn hình thông tin 7 inch.

Màn hình giải trí tiếp tục là sự khác biệt giữa các phiên bản; ở hai bản E và G sẽ là màn hình 7 inch, còn trên bản cao cấp nhất RS sẽ là màn hình 9 inch có kết nối Apple CarPlay, Android Auto không dây. Đi cùng với đó là hệ thống 12 loa Bose ở bản RS, 8 loa ở bản G và 4 loa ở bản E. Honda Civic trang bị hệ thống điều hòa tự động với cụm điều chỉnh bằng núm xoay bọc nhôm vô cùng đẹp mắt và tinh tế.

Cần số dạng lên thẳng kết hợp với lẫy chuyển chế độ lái

Khu vực yên ngựa giữa xe được bố trí khá đơn giản nhưng khá đầy đủ. Cần số được làm theo dạng lên thẳng, phía dưới là nút bấm chuyển chế độ lái ECON, Phanh tay điện tử và Auto Hold. Các hộc để đồ, khay để cốc, cổng sạc USB, 12v… cũng được bố trí đầy đủ.

2.2. Hệ thống ghế

Điểm đầu tiên phải kể đến về hệ thống ghế của Civic là sự rộng rãi hàng đầu trong phân khúc, thậm chí còn rộng hơn một số mẫu xe cỡ D. Điều này mang lại cảm giác ngồi vô cùng thoải mái, dễ chịu dù cho phải di chuyển một quãng đường dài.

Không gian rộng rãi là ưu điểm vô cùng lớn trên Honda Civic

Ghế bọc da và tính năng chỉnh điện ghế lái sẽ chỉ có trên bản RS; còn ở bản E và G sẽ chỉ có ghế nỉ và ghế lái chỉnh cơ. Đây có thể sẽ là điểm trừ của mẫu Sedan hạng C của nhà Honda khi mà Toyota Corolla Altis đã có ghế da và ghế lái chỉnh điện từ phiên bản tiêu chuẩn. Tuy nhiên, ghế trên Civic lại có một điểm cộng tới từ thiết kế sâu lòng, giúp tư thế ngồi thoải mái và có phần thể thao hơn.

2.3. Các tiện nghi

Một số tiện nghi nổi bật mà Civic sở hữu có thể kể đến tính năng kiểm soát xe thông qua ứng dụng Honda Connect trên phiên bản RS, giúp theo dõi thông tin, tình trạng xe, tìm xe trong bãi đỗ, thiết lập giới hạn vùng tốc độ, bật đèn từ xa, lưu hành vi lái xe, lịch sử hành trình, nhắc lịch bảo dưỡng. Ngoài ra bên cạnh đó, bản RS còn có thêm khay sạc không dây, tính năng Voice Tag, Điều hòa 2 vùng độc lập…

3. Động cơ và hộp số

Động cơ 1.5 tăng áp trên Civic vô cùng mạnh mẽ

Civic thế hệ mới trang bị động cơ 1.5 I4 tăng áp, công suất 176 mã lực tại 6.000 vòng/phút, mô-men xoắn cực đại 240 Nm từ 1.700 đến 4.500 vòng/phút. Hộp số CVT, dẫn động cầu trước. Xe có ba chế độ lái, Eco, Sport và Normal. Theo kết quả thử nghiệm của nhà sản xuất, Civic thế hệ mới tiêu thụ 6,35 lít/100 km đường hỗn hợp cho bản E, 5,98 lít/100 km với bản G và 6,52 lít/100 km bản RS.

4. Trang bị an toàn

Honda Civic là mẫu xe dẫn đầu về trang bị an toàn trong phân khúc Sedan cỡ C. Trong đó phải kể đến hệ thống công nghệ hỗ trợ lái an toàn Honda Sensing có trên cả 3 phiên bản với các công nghệ như phanh tự động giảm thiểu va chạm CMBS, đèn pha thích ứng tự động AHB, kiểm soát hành trình thích ứng gồm dải tốc độ thấp, thông báo xe phía trước khởi hành LCDN, cảnh báo chệch làn RDM, hỗ trợ giữ làn LKAS.

Trang bị an toàn trên Honda Civic dẫn đầu phân khúc Sedan hạng C

Bên cạnh đó, Honda Civic vẫn có đầy đủ các tính năng an toàn chủ động khác như phanh tay điện tử, camera lùi 3 góc, nhắc kiểm tra hàng ghế sau trước khi khởi hành, hỗ trợ đánh lái chủ động AHA, cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, chế độ quan sát làn đường LaneWatch, cảnh báo buồn ngủ.

Thông số kỹ thuật cơ bản

Kiểu động cơ
1.5 VTEC Turbo
Dung tích (cc)
1498
Công suất máy xăng/dầu (Nm)/vòng tua (vòng/phút)
176/6000
Mô-men xoắn máy xăng/dầu (Nm)/vòng tua (vòng/phút)
240/1700-4500
Hộp số
CVT
Hệ dẫn động
Cầu trước
Loại nhiên liệu
Xăng
Mức tiêu thụ nhiên liệu đường hỗn hợp (lít/100 km)
6.35 | 5.98 | 6,52

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 884.737.000

Dự tính chi phí

(vnđ)
  • Giá niêm yết:
    770.000.000
  • Phí trước bạ (12%):
    92.400.000
  • Phí sử dụng đường bộ (01 năm):
    1.560.000
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm):
    437.000
  • Phí đăng kí biển số:
    20.000.000
  • Phí đăng kiểm:
    340.000
  • Tổng cộng:
    884.737.000

Tính giá mua trả góp

Tin tức về xe Honda Civic 2022

32 tuổi nên mua Toyota Altis hay Honda Civic?

32 tuổi nên mua Toyota Altis hay Honda Civic?

Tôi 32 tuổi, nhu cầu của tôi mua xe mới phục vụ gia đình và đi gặp khách hàng. (Xuân Khôi)

Nên đổi từ Honda City RS 2023 sang Civic G 2022?

Nên đổi từ Honda City RS 2023 sang Civic G 2022?

Tôi đi Honda City RS 2023 hơn một năm, thấy Honda Civic G 2022 lái hay, máy khỏe, muốn nâng cấp lên liệu có xứng đáng. (Văn Cầu)

Honda Civic tăng trưởng duy nhất phân khúc

Honda Civic tăng trưởng duy nhất phân khúc

Hầu hết các mẫu xe phân khúc C đều giảm doanh số trong tháng 4, chỉ duy nhất Honda Civic tăng, nhờ đó lên một hạng so với tháng 3.

Honda triệu hồi hơn 14.000 xe lỗi bơm xăng tại Việt Nam

Honda triệu hồi hơn 14.000 xe lỗi bơm xăng tại Việt Nam

Năm mẫu xe Jazz, Civic, CR-V, Accord, City sản xuất 15/9/2017-8/1/2019 được triệu hồi để thay thế bơm xăng.