Quay lại Xe Thứ hai, 22/7/2024

Mazda Mazda3 2021

+ So sánh
Khoảng giá: 579 triệu - 729 triệu
Thông tin khuyến mãi
Tặng tiền mặt từ 10-30 triệu đồng tùy từng phiên bản.
Tặng tiền mặt từ 10-30 triệu đồng tùy từng phiên bản.
+ So sánh

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 670.817.000
Xem chi tiết thuế/ phí

Mẫu sedan cỡ C thành công trong gia đoạn 2015-2018 do kiểu dáng đẹp giá dễ tiếp cận với nhiều trang bị. Tuy nhiên khi chuyển sang thế hệ mới với giá bán cao khiến Mazda3 dần mất đi vị thế trong phân khúc.

Bảng giá Mazda Mazda3 2021

Tại Việt Nam, Mazda Mazda3 2021 được phân phân phối chính hãng 10 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau:

Tên phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh tại HN Lăn bánh tại TP.HCM Lăn bánh tại Hà Tĩnh Lăn bánh tại các tỉnh khác
1.5 Deluxe 579 triệu VNĐ 670.817.000 VNĐ 659.237.000 VNĐ 646.027.000 VNĐ 640.237.000 VNĐ
1.5 Deluxe 579 triệu VNĐ 670.817.000 VNĐ 659.237.000 VNĐ 646.027.000 VNĐ 640.237.000 VNĐ
1.5 Luxury 619 triệu VNĐ 715.617.000 VNĐ 703.237.000 VNĐ 690.427.000 VNĐ 684.237.000 VNĐ
1.5 Luxury 619 triệu VNĐ 715.617.000 VNĐ 703.237.000 VNĐ 690.427.000 VNĐ 684.237.000 VNĐ
Sport 1.5 Luxury 649 triệu VNĐ 749.217.000 VNĐ 736.237.000 VNĐ 723.727.000 VNĐ 717.237.000 VNĐ
Sport 1.5 Luxury 649 triệu VNĐ 749.217.000 VNĐ 736.237.000 VNĐ 723.727.000 VNĐ 717.237.000 VNĐ
Sport 1.5 Premium 709 triệu VNĐ 816.417.000 VNĐ 802.237.000 VNĐ 790.327.000 VNĐ 783.237.000 VNĐ
Sport 1.5 Premium 709 triệu VNĐ 816.417.000 VNĐ 802.237.000 VNĐ 790.327.000 VNĐ 783.237.000 VNĐ
1.5 Premium 729 triệu VNĐ 838.817.000 VNĐ 824.237.000 VNĐ 812.527.000 VNĐ 805.237.000 VNĐ
1.5 Premium 729 triệu VNĐ 838.817.000 VNĐ 824.237.000 VNĐ 812.527.000 VNĐ 805.237.000 VNĐ

Mô tả / đánh giá chi tiết

Mazda3 là một trong những mẫu xe nổi bật nhất của thương hiệu Mazda với doanh số và mức độ tăng trưởng ổn định tại nhiều thị trường, kể cả các thị trường khó tính như Mỹ và châu Âu. Riêng tại Việt Nam, Mazda3 từ lâu đã được thị trường ghi nhận như mẫu xe chuẩn mực cho phân khúc C nhờ vào thiết kế Kodo và đặc biệt tích hợp nhiều công nghệ vượt trội so với đối thủ.

Mazda 3 là một trong những mẫu xe nổi bật nhất trong phân khúc

1. Ngoại thất

1.1. Kích thước, trọng lượng

Mazda 3 sở hữu kích thước tổng thể dài, rộng và cao lần lượt là 4.660 x 1.795 x 1.440 (mm), chiều dài cơ sở ở mức 2.700 mm, khoảng sáng gầm xe là 128 mm. Có thể nói, theo những thông số trên giấy tờ, Mazda 3 là một trong những mẫu xe có kích thước lớn nhất trong phân khúc, lớn hơn cả những Hyundai Elantra, Kia K3, Toyota Corolla Altis và chỉ nhỏ hơn đúng Honda Civic.

Kích thước tổng thể của Mazda 3 có phần lớn hơn so với các đối thủ

Xe sở hữu trọng lượng không tải 1.330 kg và trọng lượng toàn tải là 1.780 kg, nhờ vậy đem đến cảm giác lái ổn định, đầm chắc.

1.2. Khung gầm, hệ thống treo

Mẫu Sedan hạng C của nhà Mazda sử dụng hệ thống khung gầm liền khối (unibody) cùng hệ thống treo trước Macpherson và treo sau kiểu Thanh xoắn. Đây là một điểm thay đổi khá lớn khi mà hệ thống treo sau ở phiên bản cũ là dạng treo đa liên kết. Thanh xoắn vốn không thể linh hoạt, cân bằng và ổn định, chịu vặn xoắn tốt như đa liên kết.

Mazda 3 sử dụng treo sau Thanh xoắn thay vì treo Đa liên kết như ở thế hệ trước

Lý do lớn nhất để Mazda thay thế hệ thống này là để giảm trọng lượng, tăng không gian. Để khắc phục những điểm yếu của thanh xoắn, hãng tăng độ liên kết khung xe, tăng độ cứng dọc hệ thống treo cũng như giảm độ đàn hồi phương thẳng đứng của lốp xe để triệt tiêu rung động, tăng khả năng giảm chấn.

Giống như các mẫu xe cùng phân khúc, Mazda 3 sử dụng hệ thống phanh đĩa trước và sau cho khả năng vận hành chính xác và an toàn hơn.

1.3. Đầu xe

Phần đầu xe vẫn trung thành với ngôn ngữ thiết kế Kodo trẻ trung, sang trọng và ấn tượng; chiếm được rất nhiều cảm tình của khách hàng Việt Nam. Vẫn là cụm lưới tản nhiệt hình chiếc khiên được làm rộng sang 2 bên, phía dưới là viền crom to bản nối 2 cụm đèn. Đèn pha Full-LED có đầy đủ tính năng tự động bật/tắt, tự động điều chỉnh góc chiếu, mở rộng góc chiếu khi đánh lái và tự động chuyển pha/cos tùy điều kiện giao thông.

Thiết kế phần đầu xe ở phiên bản Sedan của Mazda 3

Ở những phiên bản Sport thì thiết kế đầu xe sẽ có chút khác biệt với các bản thường. Đầu tiên phải kể đến phần cản trước được thiết kế mới, làm đua ra và sơn tone màu đen mờ. Cụm lưới tản nhiệt được thiết kế mới dạng nan lưới tổ ong và được sơn đen bóng, chỉnh giữa là logo Mazda mạ crom, tạo nên điểm nhấn ấn tượng. Phần viền lưới tản nhiệt được sơn bóng màu ghi xám thay vì vẻ sáng loáng crom trên các bản thường. Điểm đáng tiếc duy nhất có lẽ tới từ việc bỏ đèn LED gầm ở phần cản trước.

Thiết kế ngoại thất trên Mazda 3 Sport

Cụm cảm biến va chạm phía trước sẽ chỉ có trên các phiên bản Premium chứ không có ở bản Deluxe hay Luxury.

1.4. Thân xe

Nhìn từ thân xe sẽ thấy điểm khác biệt rõ ràng nhất giữa các phiên bản thường và bản Sport. Nếu như ở các phiên bản Deluxe, Luxury, Premium thông thường xe sở hữu thiết kế Sedan, thì ở các bản Sport của Mazda 3 lại được làm theo dáng Hatchback.

Thiết kế đẹp mắt và khá tinh tế trên mẫu Sedan hạng C tới từ nhà Mazda

Những điểm nhấn thiết kế mới trên Mazda 3 có một số điểm khác biệt so với phiên bản cũ. Nếu như Mazda 3 cũ đề cao sự gợi cảm bằng đường cong, Mazda3 mới nhấn mạnh nét sang bằng mảng phẳng. Tối giản các đường gân thân xe giúp tăng cường hiệu ứng ánh sáng khi nhìn từ các góc, điều kiện ánh sáng khác nhau - thứ mà các hãng xe sang làm rất tốt. Tổng thể, chiếc sedan trường xe và tinh tế hơn.

Thiết kế thân xe của dòng Hatchback Mazda 3 Sport

Gương và tay nắm cửa được sơn cùng màu với thân xe. Trên tay nắm có trang bị cảm biến nhiệt giúp mở cửa nhanh chóng và tiện lợi hơn. Gương xe được thiết kế đẹp mắt tựa như một chiếc lá, các tính năng có thể kể đến: Gập điện, chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ... Từ những bản Luxury trở lên sẽ có thêm tính năng chống chói tự động và nhớ vị trí gương.

1.5. Đuôi xe

Phần đuôi của Mazda 3 tiếp tục chiếm được cảm tình từ nhiều khách hàng khi sở hữu một thiết kế vô cùng đẹp mắt. Cụm đèn hậu LED là trang bị tiêu chuẩn từ phiên bản Deluxe cho khả năng chiếu rõ ràng và sắc nét hơn. Bên cạnh đó, những tính năng như cảm biến đỗ xe phía sau, đèn phanh trên cao, camera lùi...

Thiết kế của phần đuôi xe Mazda 3 khá đẹp mắt

Cốp xe mở cơ với dung tích lên tới 450 lít, thoải mái để vali du lịch cho các chuyên đi xa. Xe cũng được trang bị ống xả đôi giúp phần ngoại hình thêm phần trẻ trung.

Trên các phiên bản Sport, điểm khác biệt đầu tiên có thể dễ dàng nhận thấy là cụm đèn được ốp đen vô cùng ấn tượng. Phía dưới là phần cản sau được thiết kế mới, sử dụng ốp nhựa đen cùng cụm ống xả đôi được làm nhô ra đôi chút, giúp tăng thêm tính thể thao cho mẫu xe. Khoang hành lý trên phiên bản Sport có dung tích khoảng 334 lít, ít hơn so với các bản Sedan, điều này cũng khá dễ hiểu vì chiều dài của phiên bản này cũng kém hơn các bản Sedan 85 mm.

1.6. Mâm, lốp

Mazda sử dụng mâm đa chấu với kích thước 16 inch, đi cùng với đó là bộ lốp có kích thước 205/60R16. Riêng ở phiên bản 1.5 Premium Sport sẽ sử dụng mâm 18 inch cùng lốp 215/45R18.

2. Nội thất

Với triết lý thiết kế "Human Centric - Lấy con người làm trung tâm", Mazda3 với thiết kế bên trong tạo cảm giác hướng trục, tất cả chi tiết đều được bố trí xung quanh người sử dụng. Và mọi chi tiết đều được hướng đến người sử dụng để tăng cường sự kết nối giữa xe và người theo tinh thần "tương tác hoàn hảo"

2.1. Khoang lái

Khoang lái của Mazda 3 đã được thiết kế lại theo hơi hướng mới, phát triển theo chiều ngang, điều này đem đến một trải nghiệm thú vị. Bên cạnh đó, hãng xe tới từ Nhật Bản ưu tiên sử dụng chất liệu da và hạn chế chất liệu nhựa trong khoang lái của Mazda 3, nhờ vậy mang lại cảm giác sang trọng hơn hẳn.

Không gian khoang lái được bố trí khá tiện nghi và hiện đại

Vô lăng 3 chấu bọc da kết hợp với các chi tiết mạ crom vô cùng đẹp mắt và tinh tế. Trên vô lăng cũng có đầy đủ các nút bấm điều chỉnh menu, âm lượng, đàm thoại rảnh tay, adaptive cruise control... Phía sau là mặt đồng hồ khá quen thuộc trên các mẫu Mazda với 2 cụm Analog và 1 màn hình digital hình tròn. Trên phiên bản cao cấp nhất 1.5L Premium còn được trang bị thêm tính năng HUD - Hiển thị tốc độ trên kính kais.

Màn hình giải trí trung tâm được đặt tách biệt ở trên Táp-lô

Chính giữa là màn hình giải trí cảm ứng kích thước 8,8 inch được đặt dọc hướng về người lái, kết nối đầy đủ AUX, USB, Apple CarPlay, Android Auto... Hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập cùng khe thông gió bố trí gọn gàng ở phía dưới, nằm bên cạnh phím đề nổ Start/Stop Engine.

Khu vực cần số được bố trí khá thuận tiện

Khu vực cần số được bố trí tiện lợi với phanh tay điện tử, Auto Hold cũng núm xoay điều chỉnh hệ thống Mazda Connect kết nối với màn hình trung tâm. Bệ tỳ tay phía trước khá lớn và có độ cao hợp lý.

2.2. Hệ thống ghế

Mazda 3 trang bị cấu hình 5 chỗ với trang bị bọc da ở 2 phiên bản Luxury và Premium, bên cạnh đó 2 phiên bản cao cũng có thêm tính năng ghế lái chỉnh điện và có nhớ vị trí ghế.

Hàng ghế thứ 2 có độ rộng ở mức khá, thua kém hơn so với nhiều đối thủ

Không gian hàng ghế phía sau ở mức khá, không quá rộng so với các đối thủ như Civic hay Corolla Altis. Ngoài điểm yếu về không gian, hành khách ngồi sau cũng sẽ cảm thấy không được thoải mái cho lắm khi đi trên các cung đường xấu. Việc sử dụng hệ thống treo sau chỉ là treo dầm xoắn thay vì treo đa liên kết ở trên phiên bản cũ khiến chiếc xe bớt phần êm ái và cảm nhận rõ những rung động từ mặt đường phản hồi lên ghế hành khách.

Tuy nhiên, hàng ghế thứ 2 của Mazda 3 vẫn có một số ưu điểm như: Cửa gió điều hòa riêng, bệ tỳ tay ở giữa, đầy đủ các hốc để đồ...

2.3. Chi tiết nội thất khác

Ngoài những tính năng, trang bị nội thất kể trên; Mazda 3 còn một số chi tiết ấn tượng như: Gương chiếu hậu trong xe tự động chống chói, Hệ thống âm thanh 8 loa, Lẫy chuyển số trên vô lăng (bản Luxury và Premium), Cửa sổ trời ở bản Premium...

3. Động cơ và hộp số

Mazda 3 sử dụng động cơ SkyActiv-G mới vốn được giới chuyên môn đánh giá cao ở khía cạnh cải thiện hiệu suất và tiết kiệm nhiên liệu nhờ công nghệ phun xăng trực tiếp với tỉ số nén cao nổi tiếng của Mazda. Công suất cực đại của khối động cơ SkyActiv-G 1.5L trên Mazda 3 là 110 mã lực, mô men xoắn cực đại ở mức 146 Nm. Đi cùng với đó là hộp số tự động 6 cấp, cho khả năng vận hành mượt mà và tối ưu nhiên liệu.

Khối động cơ của Mazda 3 có sức mạnh chỉ ở mức đủ dùng nhưng lại có khả năng tiết kiệm nhiên liệu

Ngoài ra, Mazda 3 còn được trang bị công nghệ kiểm soát gia tốc G-Vectoring Control (GVC). Công nghệ thông minh này chủ động hỗ trợ kiểm soát tốc độ và gia tốc, tối ưu sự thăng bằng và ổn định thân xe thông qua tác động vào góc đánh lái, tốc độ đánh lái. Hệ thống truyền thông tin trực tiếp đến động cơ, từ đó điều chỉnh mô-men xoắn đầu ra của động cơ một cách cách chủ động, giúp việc điều khiển xe diễn ra nhịp nhàng và chính xác hơn.

4. Trang bị an toàn

Mazda 3 tạo sự an tâm cho người sử dụng nhờ trang bị 7 túi khí, bao gồm túi khí đầu gối cho tất cả các phiên bản - tiêu chuẩn an toàn duy nhất và vượt trội trong phân khúc C hiện tại. Song song còn có hệ thống hỗ trợ an toàn chủ động thông minh i-Activesense với các tính năng duy nhất có trong phân khúc như: ga tự động tích hợp radar (MRCC), hỗ trợ phanh chủ động thông minh (SBS), kiểm soát và giữ làn đường, cảnh báo điểm mù và nhiều tính năng khác.

Đây cũng là lý do Mazda3 liên tục nhận các giải thưởng an toàn uy tín do các tổ chức đánh giá an toàn nổi tiếng nghiêm ngặt trên thế giới bình chọn, điển hình là giải thưởng "Xe an toàn 5 sao" do Trung tâm thử nghiệm an toàn Australia (ANCAP) trao tặng và danh hiệu Top Safety Pick Plus do Viện Bảo hiểm An toàn Đường bộ Mỹ (IIHS) chứng nhận.

Thông số kỹ thuật cơ bản

Công suất máy xăng/dầu (Nm)/vòng tua (vòng/phút)
110 / 6.000
Hộp số
Tự động 6 cấp/6AT
Hệ dẫn động
Cầu trước / FWD
Mô-men xoắn máy xăng/dầu (Nm)/vòng tua (vòng/phút)
146 / 3.500
Kiểu động cơ
Skactiv-G 1.5
Dung tích (cc)
1496
Loại nhiên liệu
Xăng

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 670.817.000

Dự tính chi phí

(vnđ)
  • Giá niêm yết:
    579.000.000
  • Phí trước bạ (12%):
    69.480.000
  • Phí sử dụng đường bộ (01 năm):
    1.560.000
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm):
    437.000
  • Phí đăng kí biển số:
    20.000.000
  • Phí đăng kiểm:
    340.000
  • Tổng cộng:
    670.817.000

Tính giá mua trả góp

Tin tức về xe Mazda Mazda3 2021

450-500 triệu nên mua xe cũ nào phục vụ gia đình?

450-500 triệu nên mua xe cũ nào phục vụ gia đình?

Tôi ở TP HCM, vợ chồng 8X đời cuối, có hai con nhỏ học cấp một và mầm non, không thích xe Hàn và Toyota. (Hồng Trang)

Hơn 350 triệu nên mua xe mới hay cũ?

Hơn 350 triệu nên mua xe mới hay cũ?

Tôi phân vân mua lại xe Mazda3 2015, chạy gần 100.000 km hoặc mua mới một chiếc xe cỡ A. (Huy Hoàn)

Ôtô bị đâm vỡ đầu vì xe phía trước nhá phanh

Đèn phanh của chiếc Subaru chạy phía trước đột nhiên sáng lên khiến tài xế xe Mazda3 phía sau bẻ ngoặt lái để tránh.

Mazda3 2023 giá 610 triệu nên mua?

Mazda3 2023 giá 610 triệu nên mua?

Xe bản 1.5 Luxury, dáng sedan, nội ngoại thất gần như mới, chạy hơn 4.000 km, xin hỏi nên mua lại. (Ánh Hoa)