Quay lại Xe Chủ nhật, 3/7/2022

Honda Civic 2021

+ So sánh
Khoảng giá: 729 triệu - 929 triệu
+ So sánh

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 838.817.000
Xem chi tiết thuế/ phí

Thành công rự rỡ tại Việt Nam trong khoảng 2006-2012, các thế hệ tiếp theo Civic không có được sự thành công như vậy bởi giá bán cao và kiểu dáng không quá phổ thông với mặt bằng chung thị trường. 

Giá lăn bánh

Tại Việt Nam, Honda Civic 2021 được phân phân phối chính hãng 3 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau:

Tên phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh tại HN Lăn bánh tại TP.HCM Lăn bánh tại Hà Tĩnh Lăn bánh tại các tỉnh khác
E 729 triệu VNĐ 838.817.000 VNĐ 824.237.000 VNĐ 812.527.000 VNĐ 805.237.000 VNĐ
G 789 triệu VNĐ 906.017.000 VNĐ 890.237.000 VNĐ 879.127.000 VNĐ 871.237.000 VNĐ
RS 929 triệu VNĐ 1.062.817.000 VNĐ 1.044.237.000 VNĐ 1.034.527.000 VNĐ 1.025.237.000 VNĐ

Mô tả / đánh giá chi tiết

1. Ngoại thất

1.1. Kích thước, trọng lượng

Honda Civic có kích thước tổng thể có phần nhỉnh hơn so với các đối thủ cùng phân khúc

Honda Civic có kích thước tổng thể có phần nhỉnh hơn so với các đối thủ cùng phân khúc

Kích thước dài, rộng, cao của Honda Civic phiên bản mới lần lượt ở mức 4.648 mm, 1.799 mm, 1.1416 mm, chiều dài cơ sở 2.700 mm. Những con số này có phần nhỉnh hơn đôi chút so với phiên bản cũ, tuy nhiên độ sáng gầm xe có phần thấp hơn khi chỉ ở mức 133 mm.

So với những mẫu xe cùng trong phân khúc Sedan hạng C như Kia Cerato, Hyundai Elantra, Kia K3... thì kích cỡ của Civic cũng khá tương đồng hoặc nhỉnh hơn chút.

1.2. Hệ thống treo, phanh

Honda Civic phiên bản 2021 sở hữu hệ thống treo trước kiểu Macpherson và treo sau kiểu Liên kết đa điểm. Với treo sau liên kết đa điểm, chiếc xe sẽ cho khả năng bám đường cũng như di chuyển tốt hơn trên nhiều địa hình khác nhau. Phanh của Civic sử dụng hệ thống phanh đĩa cho cả trước và sau, trong đó phanh trước còn là phanh đĩa tản nhiệt.

1.3. Đầu xe

Mẫu xe Civic thế hệ thứ 10 đã có một cuộc lột xác trong thiết kế so với các phiên bản cũ. Mẫu xe sở hữu vẻ bề ngoài khỏe khoắn, nam tính giống như một chiếc Coupe với trần xe vuốt dốc và các đường gân ở trên thân xe và nắp capo.

Phần đầu xe rất thể thao của Honda Civic phiên bản RS

Phần đầu xe rất thể thao của Honda Civic phiên bản RS

Nổi bật ở phần đầu xe là đường mạ crom to bản kéo dài hình cánh chim đi cùng với logo Honda cũng được mạ crom sáng bóng. Ở phiên bản RS thì thanh Crom này sẽ được sơn đen trông rất hầm hố và thể thao.

Bên dưới đường mạ crom là cụm đèn pha sử dụng công nghệ LED trên bản G và bản RS, còn bản E sẽ chỉ là đèn Halogen. Thiết kế đèn khá mỏng, sắc, vuốt về phía sau đem lại cảm giác sang trọng và tinh tế.

Cụm đèn pha trên Honda Civic được thiết kế trông khá tinh tế mà đẹp mắt

Cụm đèn pha trên Honda Civic được thiết kế trông khá tinh tế mà đẹp mắt

Đèn sương mù được làm hình tròn và đặt trong hốc có viền mạ crom hình chữ C cũng như ốp nhựa đen nối liền với phần cản trước. Ngoài ra, ở phần đầu xe còn trang bị thêm một đèn xi-nhan ở tai xe, gần hốc bánh xe. Đây là một chi tiết tuy nhỏ nhưng lại đem đến sự đặc biệt cũng như ấn tượng hơn cho Civic so với các mẫu xe cùng phân khúc như Mazda 3, Toyota Corolla Altis...

1.4. Đuôi xe

Phần đuôi xe thể hiện những đường nét vô cùng cá tính và trẻ trung. Phần mui xe kéo dài và vuốt dài xuống phần đuôi thay vì cắt ở trụ C, giúp chiếc xe trông giống một mẫu xe Coupe hơn là một mẫu Sedan.

Phần đuôi vuốt xuống giúp Civic 2021 trông giống như một mẫu xe Coupe

Phần đuôi vuốt xuống giúp Civic 2021 trông giống như một mẫu xe Coupe

Cụm đèn hậu được thiết kế theo hình Boomerang to bản sử dụng hoàn toàn công nghệ LED. Cản sau xe được ốp nhựa màu đen, đi cùng với 2 ống xả được giấu xuống bên dưới nhằm tăng thêm vẻ đẹp cho phần đuôi.

Cốp của Civic vẫn là cốp mở tay, tuy nhiên không gian để đồ bên trong là rất rộng, lên tới 478 lít.

1.5. Gương, cửa

Gương xe được thiết kế hiện đại 2 màu, phía dưới sẽ sơn đen còn phía trên sẽ sơn cùng tông màu với thân xe, ở giữa là cụm đèn xi-nhan tích hợp. Gương của Civic sở hữu đầy đủ tính năng gập điện, chỉnh điện ở phiên bản G và RS, còn bản E sẽ chỉ có chỉnh điện.

Viền trên cửa sổ và tay nắm cửa của Honda Civic được mạ crom. Thân xe còn có một đường dập nổi kéo dài từ đầu xe xuống đuôi xe trông rất ấn tượng.

1.6. Thiết kế mâm, lốp

Mâm xe được làm bằng hợp kim với thiết kế 5 chấu kép cách điệu trông rất ấn tượng. Nếu ở phiên bản E và bản G thì sử dụng mâm kích thước 16 inch đi cùng bộ lốp 215/55R16, thì ở bản RS sẽ là bộ mâm có kích thước lớn hơn hẳn lên tới 18 inch đi cùng bộ lốp 235/40ZR18 - Bộ lốp chuyên sử dụng trên các mẫu xe thể thao.

2. Nội thất

2.1. Khoang lái

Xe trang bị vô lăng ba chấu bọc da và được thiết kế đẹp mắt với các đường mạ nhôm xung quanh. Trên vô lăng có đầy đủ hệ thống phím bấm điều khiển menu, đàm thoại rảnh tay, điều chỉnh âm lượng, cruise control...

Khoang lái mẫu xe Honda Civic 2021

Khoang lái mẫu xe Honda Civic 2021

Bảng đồng hồ của Civic sẽ có 2 loại, trên bản E sẽ chỉ là bảng đồng hồ dạng Analog, còn bảng G và RS sẽ là bảng đồng hồ dạng Digital. Ngoài ra, bản G và RS cũng được trang bị thêm lẫy chuyển số trên vô lăng và nút bấm khởi động sử dụng cùng chìa khóa thông minh.

Chính giữa bảng Táp-lô là màn hình giải trí cảm ứng có kích thước 7 inch được trang bị đầy đủ công nghệ như ra lệnh giọng nói, kết nối Bluetooth, Apple CarPlay, Android Auto... Ngoài ra, màn hình còn hỗ trợ hiển thị camera lùi cũng như hỗ trợ hiển thị thông tin của điều hòa. Bên dưới chính là cụm điều chỉnh điều hòa tự động 1 vùng trên xe.

Khu vực cần số được thiết kế cân đối và có tính thẩm mỹ cao

Khu vực cần số được thiết kế cân đối và có tính thẩm mỹ cao

Khu vực cần số trông cũng khá bắt mắt với cần số bọc da đi kèm đường mạ bạc 2 bên. Ngoài ra, ở khu vực cần số còn có thêm hệ thống nút chuyển chế độ lái tiết kiệm nhiên liệu ECON, Phanh tay điện tử, hỗ trợ giữ phanh điện tử Brake Hold. Khay để điện thoại và cổng sạc được bố trí giấu ở bên dưới cần số.

Xe có trang bị bệ tỳ tay cho hàng ghế trước kiêm hộc để đồ có diện tích khá rộng.

2.2. Hệ thống ghế

Nếu như ở trên bản E của Honda Civic sẽ chỉ được trang bị ghế bọc nỉ và không có chỉnh điện cũng như không thể gập hàng ghế sau. Thì ở bản G và RS, ghế sẽ được bọc da, ghế lái có thể chỉnh điện 8 hướng và hàng ghế sau có thể gập được theo tỷ lệ 60:40.

Không gian giữa các hàng ghế bên trong Civic rất rộng

Không gian giữa các hàng ghế bên trong Civic rất rộng

Khoảng cách giữa hai hàng ghế rất rộng, người ngồi hàng ghế sau hoàn toàn có thể duỗi chân một cách thoải mái nhất, đem lại sự dễ chịu dù có đang ở một hành trình dài.

2.3. Chi tiết nội thất khác

Cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau

Cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau

Một số chi tiết nội thất nổi bật khác của Civic 2021 có thể kể đến như: Cửa kính một chạm ghế lái, điều hòa tự động với cửa gió cho hàng ghế sau, hệ thống 4 loa ở bản E và 8 loa ở bản G, RS...

3. Động cơ và hộp số

Honda Civic phiên bản RS sở hữu khối động cơ mạnh mẽ 1.5 VTEC turbo có công suất lên tới 170 mã lực cùng mô men xoắn cực đại ở mức 220 Nm. Còn ở phiên bản E và G thì là khối động cơ 1.8 i-VTEC với công suất 139 mã lực và mô men xoắn cực đại 170 Nm.

Đi cùng với đó là hộp số vô cấp CVT giúp tiết kiệm nhiên liệu cũng như chuyển số mượt mà hơn khi lái xe.

4. Trang bị an toàn

Honda Civic sở hữu một danh sách dài các công nghệ an toàn

Honda Civic sở hữu một danh sách dài các công nghệ an toàn

Về công nghệ an toàn, Civic có một danh sách khá nhiều công nghệ hiện đại như: Chống bó cứng phanh (ABS), Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA), Phân phối lực phanh điện tử (EBD), Cân bằng điện tử (VSC, ESP), Kiểm soát lực kéo, Hệ thống Camera lùi... Loạt hệ thống này tương đương chứ không nổi bật hẳn so với các đối thủ.

Một điểm khá đáng tiếc là Civic chỉ được trang bị 6 túi khí trên phiên bản RS, còn lại bản E và G thì chỉ có 2 túi khí.

Thông số kỹ thuật cơ bản

  • Động cơ
    1.5 VTEC Turbo
  • Công suất (mã lực)
    176/6000
  • Mô-men xoắn (Nm)
    240/1700-4500
  • Hộp số
    CVT
  • Hệ dẫn động
    Cầu trước
  • Số chỗ
    5

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 838.817.000

Dự tính chi phí

(vnđ)
  • Giá niêm yết:
    729.000.000
  • Phí trước bạ (12%):
    87.480.000
  • Phí sử dụng đường bộ (01 năm):
    1.560.000
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm):
    437.000
  • Phí đăng kí biển số:
    20.000.000
  • Phí đăng kiểm:
    340.000
  • Tổng cộng:
    838.817.000

Tính giá mua trả góp