Danh mục
×
Tất cả chuyên mục Đóng
Trở lại Sức khỏe

Dinh dưỡng cho F0 mắc bệnh lý nền

F0 kèm bệnh lý nền như tim mạch, đái tháo đường, tăng huyết áp, thận mãn tính... cần chú trọng chế độ ăn uống, chăm sóc khi điều trị.

Ngoài việc tuân thủ phác đồ điều trị bệnh của bác sĩ, F0 cần duy trì chế độ ăn theo bệnh lý giúp hạn chế và đẩy lùi tình trạng diễn biến của bệnh. Nếu không thực hiện đúng và nghiêm ngặt, việc sử dụng thuốc điều trị sẽ kém hiệu quả. Mỗi bệnh nền sẽ có chế độ dinh dưỡng khác nhau, vì vậy, người bệnh cần thực hiện theo tư vấn của bác sĩ dinh dưỡng.

Đối với khẩu phần ăn, F0 cần ưu tiên ăn đa dạng, đủ 4 nhóm chất đường bột, đạm, béo, vitamin và khoáng chất. Trung bình tổng năng lượng cần khoảng 1.800 - 2.000 calo một ngày. Tham khảo chế độ chế độ dinh dưỡng cho từng bệnh lý nền dưới đây:

Bệnh tim mạch (tăng huyết áp, bệnh mạch vành, suy tim)

Chế độ dinh dưỡng từ thức ăn thông thường (cơm, cháo, súp, sữa...) định chuẩn theo nhu cầu dinh dưỡng, trong đó axit béo bão hòa < 1/3 tổng số lipid, chất xơ 20 - 25g/ngày, natri ≤ 2.000mg (có trong khẩu phần dinh dưỡng trong ngày) ở bệnh nhân suy tim.

Bổ sung dinh dưỡng: Thức uống dinh dưỡng cho người bệnh có nguy cơ suy dinh dưỡng.

F0 cần duy trì chế độ ăn theo bệnh lý giúp hạn chế và đẩy lùi tình trạng diễn biến của bệnh. Ảnh: Freepik

F0 cần duy trì chế độ ăn theo bệnh lý giúp hạn chế và đẩy lùi tình trạng diễn biến của bệnh. Ảnh: Freepik

Đái tháo đường, tăng đường huyết

Người bệnh đái tháo đường ăn uống dựa theo chỉ số đường huyết.

Chế độ dinh dưỡng từ thức ăn thông thường (cơm, cháo, súp, sữa...) định chuẩn theo nhu cầu dinh dưỡng, trong đó glucid chiếm 50% - 60% tổng năng lượng. Bệnh nhân cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ giảm muối, đường, lựa chọn các thực phẩm ít làm tăng đường huyết.

Bổ sung dinh dưỡng: chọn thức uống dinh dưỡng dành người bệnh đái tháo đường có chỉ số đường huyết thấp (Glycemic Index-GI), đầy đủ vi chất cho người bệnh có nguy cơ suy dinh dưỡng.

Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính

Chế độ dinh dưỡng từ thức ăn thông thường (cơm, cháo, súp, sữa...) định chuẩn theo nhu cầu dinh dưỡng. Trong đó, 15% - 20% tổng năng lượng từ protid, 30% - 40% năng lượng từ lipid, đầy đủ vi chất dinh dưỡng.

Bổ sung dinh dưỡng: thức uống dinh dưỡng cho người bệnh có nguy cơ suy dinh dưỡng.

Bệnh thận mạn tính

Chế độ dinh dưỡng từ thức ăn thông thường (cơm, cháo, súp, sữa...) định chuẩn theo nhu cầu dinh dưỡng. Trong đó, protid từ 1,3 đến 1,5g/kg/ngày, lên đến 1,7g/kg/ngày nếu có tổn thương thận cấp và lọc máu liên tục (như CRRTContinuous Renal Replacement Therapy); hoặc từ 0,6 - < 1,0g/kg/ngày ở người bệnh có tổn thương thận nhưng không lọc máu. Bệnh nhân cần tuân thủ hướng dẫn của bác sĩ giảm muối.

Bổ sung dinh dưỡng: thức uống dinh dưỡng (1ml= 1-1,5kcal, hàm lượng đạm tùy thuộc vào mức độ suy thận, có hoặc không điều trị thay thế thận, hàm lượng natri, kali, phospho thấp, đầy đủ vi chất) cho người bệnh có nguy cơ suy dinh dưỡng.

Thừa cân, béo phì

Người thừa cân, béo phì nên sử dụng đủ trái cây và rau quả theo khuyến nghị; các loại ngũ cốc nguyên hạt cũng như các loại đậu và hạt; và tham gia các hoạt động thể chất thường xuyên.

Hạn chế sử dụng thực phẩm giàu chất béo và chất bột đường; nước có đường, nước ngọt đóng chai, trà sữa...; nước hoa quả; ngũ cốc tinh chế (bánh mỳ, miến...); đồ chiên nướng (thịt nướng, khoai tây chiên...); thịt đỏ (thịt bò, thịt lợn, thịt cừu) và thịt chế biến sẵn (xúc xích, giăm bông, thịt xông khói...) hay các loại thực phẩm chế biến sẵn khác.