Quay lại Xe Thứ ba, 21/5/2024

Kia Sportage 2022

+ So sánh
Khoảng giá: 859 triệu - 1 tỷ 029 triệu
+ So sánh

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 984.417.000
Xem chi tiết thuế/ phí

Ngày 17/6/2022 tại trụ sở nhà máy ở KCN Chu Lai, Trường Hải (Thaco) ra mắt thế hệ mới Kia Sportage lắp ráp trong nước. Đây là lần trở lại sau hơn 5 năm vắng bóng thị trường của Sportage, mẫu xe cạnh tranh Hyundai Tucson, Mazda CX-5, Honda CR-V...

Xe bán ra 5 phiên bản, gồm: 2.0G Luxury, 2.0G Premium, 2.0G Signature, 1.6G Turbo và 2.0D Signature theo thứ tự giá tăng dần.

Bảng giá Kia Sportage 2022

Tại Việt Nam, Kia Sportage 2022 được phân phân phối chính hãng 8 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau:

Tên phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh tại HN Lăn bánh tại TP.HCM Lăn bánh tại Hà Tĩnh Lăn bánh tại các tỉnh khác
2.0G Luxury 859 triệu VNĐ 984.417.000 VNĐ 967.237.000 VNĐ 956.827.000 VNĐ 948.237.000 VNĐ
2.0G Premium 889 triệu VNĐ 1.018.017.000 VNĐ 1.000.237.000 VNĐ 990.127.000 VNĐ 981.237.000 VNĐ
2.0G Signature (X-Line) 949 triệu VNĐ 1.085.217.000 VNĐ 1.066.237.000 VNĐ 1.056.727.000 VNĐ 1.047.237.000 VNĐ
2.0G Signature 969 triệu VNĐ 1.107.617.000 VNĐ 1.088.237.000 VNĐ 1.078.927.000 VNĐ 1.069.237.000 VNĐ
1.6 Turbo Signature AWD 1 tỷ 029 triệu VNĐ 1.174.817.000 VNĐ 1.154.237.000 VNĐ 1.145.527.000 VNĐ 1.135.237.000 VNĐ
1.6 Turbo Signature AWD (X-Line) 1 tỷ 029 triệu VNĐ 1.174.817.000 VNĐ 1.154.237.000 VNĐ 1.145.527.000 VNĐ 1.135.237.000 VNĐ
2.0D Signature 1 tỷ 029 triệu VNĐ 1.174.817.000 VNĐ 1.154.237.000 VNĐ 1.145.527.000 VNĐ 1.135.237.000 VNĐ
2.0D Signature (X-Line) 1 tỷ 029 triệu VNĐ 1.174.817.000 VNĐ 1.154.237.000 VNĐ 1.145.527.000 VNĐ 1.135.237.000 VNĐ

Mô tả / đánh giá chi tiết

Cách định giá của Thaco biến Kia Sportage trở thành mẫu xe giá cao thứ hai trong phân khúc, chỉ sau Honda CR-V (998 triệu - 1,118 tỷ), không tính MG HS, Subaru Forester, Volkswagen Tiguan doanh số thấp. Giá của Sportage thậm chí cao hơn cả mẫu xe Nhật cũng được lắp ráp bởi Thaco là Mazda CX-5 (839 triệu - 1,059 tỷ). Giá Hyundai Tucson ở mức (825 triệu - 1,03 tỷ).

1. Ngoại thất

Sportage sở hữu một ngoại thất vô cùng đẹp mắt, ấn tượng và rất độc đáo

Không dễ để đi tìm một mối liên hệ nào giữa những sản phẩm của Kia gần đây, xét riêng ở phong cách tạo hình ngoại thất. Nếu so với những thế hệ trước đó lại càng không. Kia Sportage 2022 là một ví dụ khác cho điều này khi khách hàng có thể mất thêm vài phút định hình để nhận ra, đây là một mẫu xe Kia.

1.1. Kích thước, trọng lượng

Mẫu xe Kia Sportage sở hữu kích thước tổng thể dài, rộng và cao lần lượt 4.660 mm x 1.865 mm x 1.700 mm. Có thể nói, đây là mẫu xe có có kích thước lớn hàng đầu trong phân khúc, chỉ thua Mitsubishi Outlander.

Sportage sở hữu kích thước tổng thể lớn hàng đầu trong phân khúc CUV/SUV hạng C

Chiều dài cơ sở của xe ở mức vừa phải 2.755 mm. Khoảng sáng gầm xe ở mức 190 mm, cao hơn Peugeot 3008, Hyundai Tucson, MG HS nhưng lại thấp hơn so với Subaru Forester, Volkswagen Tiguan, Honda CR-V, Mazda CX-5…

1.2. Khung gầm, hệ thống treo

Sportage chung khung gầm N3 danh tiếng giống với mẫu xe đàn anh Kia Sorento cũng như các mẫu xe đối thủ như Hyundai Tucson, Hyundai Santafe. Đi cùng với đó là hệ thống treo trước kiểu MacPherson, treo sau kiểu liên kết đa điểm. Điều này giúp cho xe vừa thuận tiện di chuyển trong phố một cách nhẹ nhàng mà còn đem lại cảm giác êm ái trên các cung đường Offroad nhẹ.

Mẫu xe sở hữu hệ khung gầm N3 giống như trên Sorento, Santa Fe, Tucson...

Giống với các mẫu xe trong cùng phân khúc CUV hạng C, Kia Sportage cũng được trang bị hệ thống phanh đĩa cả trước và sau. Với hệ thống phanh đĩa, xe đem lại sự tự tin cho người lái và cảm giác an toàn cho các hành khách trên xe dù trong các tình huống cần phải phanh gấp.

1.3. Đầu xe

Thiết kế mới của Sportage 2022 thay đổi toàn diện, khác xa so với thế hệ trước. Mẫu crossover áp dụng triết lý thiết kế mà hãng xe Hàn Quốc gọi là "Opposites United" (thống nhất những thứ đối lập), tương tự như mẫu xe điện Kia EV6. 

Thiết kế vô cùng sắc nét của phần đầu xe Kia Sportage

Phần mặt Ca-lăng được làm theo phong cách mũi hổ nhưng được cải tiến theo kiểu “mặt hổ kỹ thuật số” (Digital Tiger Face). Cụm lưới tản nhiệt bên dưới được làm theo dạng hình thang với các nan lưới sơn đen có tạo hình 3D nổi khối đẹp mắt. Bên trong cụm lưới tản nhiệt sẽ tích hợp luôn camera trước nằm trong bộ camera 360 của xe.

Cụm đèn pha kết hợp đèn ban ngày được làm hình Boomerang chia cắt cụm đèn pha lục giác với mặt ca-lăng mũi hổ; đây là thiết kế không hề giống với bất cứ mẫu xe Kia hiện hữu nào. Cụm đèn chiếu sáng phía trước sử dụng hoàn toàn công nghệ LED, được chia tầng và dùng đồng thời 2 bi Projector cho khả năng tụ sáng, bám đường… tốt hơn. Phía trên sẽ là cụm đèn xi-nhan được làm với 2 đường thẳng xếp chồng lên nhau theo hình kim tự tháp.

Phiên bản X-Line có thiết kế cản trước có phần khác biệt so với phiên bản thường

Phần cản trước là điểm khác biệt giữa 2 bản thường và bản X-line. Trên bản X-Line, phần cản trước được thiết kế có phần vuông vắn hơn với đường viền ốp bạc bao quanh; cụm đèn sương mù sẽ chỉ có 1 bóng LED. Còn ở bản thường, cản trước được thiết kế có phần tràn sang 2 bên hơn, sẽ không có đường bao quanh mà chỉ có đường viền màu bạc ở hốc đèn sương mù, cụm đèn sương mù sẽ là 2 bóng LED thay vì chỉ 1 như trên bản X-Line.

Cảm biến trước sẽ có từ phiên bản Premium trở lên

Xe sẽ chỉ trang bị cảm biến phía trước từ phiên bản 2.0 Premium trở lên, còn phiên bản Luxury sẽ không có.

1.4. Thân xe

Phần thân của Kia Sportage sở hữu nhiều đường nét góc cạnh với các tạo hình nổi khối ấn tượng nhưng vẫn rất tinh tế. Phần kính xe có đường viền trên và dưới mạ crom sáng bóng được kéo dài tới cột D để tăng thêm nổi bật.

Phần thân của Sportage sở hữu những đường nét nổi khối ấn tượng

Gương được được gắn trên cánh cửa thay vì ở góc chữ A cho tầm quan sát rộng. Gương xe được trang bị đầy đủ gập điện, chỉnh điện, tích hợp đèn báo rẽ với 2 tùy chọn sơn đen hoặc sơn cùng màu thân xe. Tay nắm cửa được tích hợp nút bấm mở cửa sử dụng kết hợp với chìa khóa thông minh.

Phần mui xe được sơn đen và có trang bị giá nóc. Thân xe cũng có trang bị thêm nẹp hông và ốp babule sơn đen bóng ở bản thường và ốp babule nhựa sần ở bản X-Line.

1.5. Đuôi xe

Thiết kế đuôi của Kia Sportage phiên bản thường

Phần đuôi của Kia Sportage được làm theo phong cách khá hiện đại và bắt mắt. Cụm đèn hậu được làm theo mới với dải đèn LED hình chữ C góc cạnh, được nối liền 2 bên.

Thiết kế cản sau ở 2 phiên bản X-Line và bản thường cũng sẽ khác nhau. Ngoài ra, ở bản thường thì sẽ được ốp nhựa đen bóng còn bản X-Line sẽ là nhựa đen nhám. Các phiên bản của Sportage đều sẽ được lắp thêm camera và cảm biến lùi.

Phần đuôi của Kia Sportage phiên bản X-Line

Xe sở hữu khoang hành lý có thể tích lên tới 591 lít; cốp điện sẽ chỉ trang bị từ bản Premium trở lên, còn bản Luxury sẽ chỉ là cốp mở tay.

1.6. Mâm, lốp

Tất cả các phiên bản của Kia Sportage đều có la-zăng 19 inch, 5 chấu được thiết kế cách điệu đẹp mắt, sơn hai màu. Đi cùng với đó là bộ lốp Michelin với các thông số 235/55R19.

2. Nội thất

2.1. Khoang lái

Khác ngoại thất, khoang lái Sportage có nhiều điểm tương đồng với các mẫu xe anh em tới từ nhà Kia. Bảng táp-lô thiết kế kiểu phẳng và đứng, nhằm tối ưu không gian cho người lái và hành khách ngồi trên. Ngoài ra việc bố trí các chi tiết được mạ viền crom kết hợp với chất liệu Táp-lô là da, nhựa mềm… đem đến một cảm quan vô cùng hiện đại, bắt mắt những vẫn sang trọng.

Không gian khoang lái hiện đại, trẻ trung trên Kia Sportage 2022

Vô lăng 3 chấu bọc da có đường kính khá nhỏ, tạo cảm giác thể thao hơn. Trên vô lăng được trang bị đầy đủ các nút bấm: Điều chỉnh Menu, Tăng giảm âm lượng, Đàm thoại rảnh tay, Cruise Control… Đi cùng với đó là lẫy chuyển số thể thao, giúp người lái chủ động và thuận tiện hơn. Ngoài ra, số vòng quay vô lăng từ khóa trái sang khóa phải chỉ vào khoảng 2,3 vòng; nhờ vậy đem lại sự linh hoạt hơn cho người lái.

Dải màn hình cong với gồm 2 màn hình nhỏ được làm hướng về người lái

Phía sau Vô-lăng là một dải màn hình cong gồm có đồng hồ Digital hiển thị thông tin lái và màn hình giải trí cảm ứng kích thước lớn. Ở hai phiên bản thấp là nhất là Luxury và Premium thì sẽ chỉ có bảng đồng hồ dạng màn hình TFT với kích thước 4,2 inch; còn từ bản Signature trở lên thì sẽ là đồng hồ dạng màn hình Full LCD kích thước 12,3 inch. 

Màn hình giải trí cảm ứng cũng có kích thước 12,3 inch vô cùng sắc nét hiển thị đầy đủ hệ thống camera 360, cùng với đó là đầy đủ tính năng kết nối Apple CarPlay, Android Auto, Bluetooth… Phía dưới là cụm chỉnh hệ thống điều hòa tự động 2 vùng độc lập với các nút cảm ứng và 2 núm xoay vật lý.

Núm xoay chỉnh số tự động sẽ chỉ xuất hiện trên các phiên bản cao cấp nhất

Chỉ trên hai bản cao nhất 1.6 Turbo và 2.0D, Thaco lắp cần số điện tử dạng núm xoay tương tự như Kia Sorento, còn lại là cần số thông thường. Xung quanh cần số được bố trí nút đề nổ, núm xoay chuyển chế độ lái cũng hệ thống nút bấm hỗ trợ lái như: Auto Hold, Hỗ trợ đổ đèo, Cảm biến… Riêng phanh tay điện tử lại được bố trí ở phía sau tay lái thay vì ở gần cần số.

2.2. Hệ thống ghế

Hệ thống ghế trên cả 8 phiên bản sẽ đều được bọc da toàn bộ. Tuy nhiên ở bản Luxury và Premium thì ghế da sẽ là màu đen “saturn black”, còn từ bản Signature trở lên thì là ghế da màu nâu “sequoia brown”. Ghế lái chỉnh điện 10 hướng cũng có trên cả 8 phiên bản, tuy nhiên nhớ vị trí ghế và ghế hành khách chỉnh điện cũng sẽ chỉ có từ bản Signature trở lên. Ngoài ra, ở các phiên bản cao còn có thêm tính năng sưởi và làm mát (ghế trước).

Hàng ghế sau rộng rãi và đầy đủ tiện nghi trên Kia Sportage

Thiết kế ghế ngồi trên Sportage rất ôm lưng, hai bên sườn và đùi được bo cao giúp hành khách ở phía trên có thể ngồi rất chắc chắn. Khoảng cách giữa 2 hàng ghế cũng rất rộng, giúp người ngồi hàng ghế sau có khoảng để chân thoải mái. Độ ngả của hàng ghế sau cũng khá vừa phải và có thể điều chỉnh thêm, tựa đầu có ở cả 3 vị trí, có thêm cả tựa tay ở giữa cho hành khách ngồi sau.

2.3. Chi tiết nội thất khác

Cửa sổ trời toàn cảnh Panamera sẽ được trang bị từ bản Signature trở lên

Ngoài những điểm kể trên, một số tiện nghi nội thất khác có thể kể đến: Hệ thống cổng sạc USB, Type C ở khắp trên xe; móc để đồ ở tựa đầu hàng ghế trước, 2 cửa gió điều hòa cho hàng ghế sau, hệ thống 6 loa, gương chiếu hậu bên trong chống chói tự động… Ngoài ra từ phiên bản Signature trở lên sẽ còn có thêm: Cửa sổ trời toàn cảnh Panorama, hệ thống 8 loa Harman Kardon…

3. Động cơ và hộp số

Kia Sportage 2022 bán tại Việt Nam với 8 phiên bản, trong đó 4 bản động cơ 2.0 xăng, 2 bản động cơ 2.0 diesel và 2 bản động cơ 1.6 xăng turbo. Những động cơ này cũng được sử dụng trên mẫu xe Hyundai Tucson.

Kia mang tới 3 loại động cơ khác nhau trên 8 phiên bản của Kia Sportage

Động cơ xăng dung tích 2.0 lít sản sinh 154 mã lực và mô-men xoắn đạt 192 Nm, đi cùng với hộp số tự động 6 cấp. Trong khi đó, động cơ dầu dung tích 2.0 lít cho công suất cực đại lên tới 183 mã lực, mô-men xoắn đạt 416 Nm, đi cùng hộp số tự động 8 cấp.

Còn ở bản 1.6 Turbo sử dụng hộp số 7 cấp ly hợp kép cho công suất cực đại lên tới 177 mã lực và mô-men xoắn đạt 265 Nm. Bản này dẫn động bốn bánh.

Phiên bản động cơ nào cũng đều cho khả năng vận hành rất mạnh mẽ và trơn tru

Các phiên bản dùng động cơ 2.0 xăng và 2.0 dầu sẽ đi cùng hệ dẫn động cầu trước, còn bản dùng động cơ 1.6 turbo sẽ được trang bị hệ dẫn động 4 bánh.

4. Trang bị an toàn 

Hàm lượng công nghệ an toàn trên Kia Sportage vô cùng đầy đủ

Xét về trang bị an toàn, Sportage phần nào tiệm cận các mẫu CX-5, CR-V hay Outlander. Những công nghệ an toàn phổ biến đều có trên mẫu SUV hạng C của nhà Kia: Cân bằng điện tử, Camera lùi, 6 túi khí, Chống bó cứng phanh, Phân phối lực phanh điện tử, Cảm biến áp suất lốp… Ngoài ra, ở các phiên bản cao cấp (từ bản Signature trở lên) xe còn được trang bị thêm: Hệ thống Camera 360, Adaptive Cruise Control, Hỗ trợ giữ làn, Cảnh báo phương tiện cắt ngang, Hỗ trợ tránh va chạm trước...

Thông số kỹ thuật cơ bản

Kiểu động cơ
Smartstream 2.0 G,Smartstream 1.6 T-GDi,Smartstream 2.0 D
Dung tích (cc)
1998,1598,1999
Công suất máy xăng/dầu (Nm)/vòng tua (vòng/phút)
154/6200,178/5500,184/4000
Mô-men xoắn máy xăng/dầu (Nm)/vòng tua (vòng/phút)
192/4500,416/2000-2750,265/1500-4500
Hộp số
AT 6 cấp,DCT 7 cấp,AT 8 cấp
Hệ dẫn động
AWD,FWD
Loại nhiên liệu
Xăng,Xăng,Dầu
Cần số điện tử
Không,Có

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 984.417.000

Dự tính chi phí

(vnđ)
  • Giá niêm yết:
    859.000.000
  • Phí trước bạ (12%):
    103.080.000
  • Phí sử dụng đường bộ (01 năm):
    1.560.000
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm):
    437.000
  • Phí đăng kí biển số:
    20.000.000
  • Phí đăng kiểm:
    340.000
  • Tổng cộng:
    984.417.000

Tính giá mua trả góp

Tin tức về xe Kia Sportage 2022

Hai dòng xe Kia nhận ưu đãi đến 30 triệu đồng

Hai dòng xe Kia nhận ưu đãi đến 30 triệu đồng

Thaco Auto ưu đãi giá cho các phiên bản của Sportage và Sorento, mức cao nhất 30 triệu đồng, áp dụng từ 9/4.

Doanh số Mazda CX-5 hơn tất cả đối thủ cộng lại

Doanh số Mazda CX-5 hơn tất cả đối thủ cộng lại

Tháng 2, lượng bán của CX-5 chiếm hơn 50% thị phần phân khúc, lớn hơn doanh số tổng của CR-V, Territory, Tucson, Sportage và Outlander.

Kia Việt Nam ưu đãi nhiều dòng xe, cao nhất 23 triệu đồng

Kia Việt Nam ưu đãi nhiều dòng xe, cao nhất 23 triệu đồng

Phiên bản 2.0G Premium của Sportage có mức ưu đãi cao nhất, bên cạnh Seltos và sedan Kia K3, áp dụng trong tháng 3.

Dưới 1 tỷ đồng, chọn Kia Sportage máy dầu hay xăng?

Dưới 1 tỷ đồng, chọn Kia Sportage máy dầu hay xăng?

Tôi đã lái thử Kia Sportage, phân vân mua bản 2.0 máy xăng hoặc máy dầu. (Quốc Bảo)