Quay lại Xe Thứ bảy, 29/1/2022

Hyundai Kona 2021

+ So sánh
Khoảng giá: 636 triệu - 750 triệu
Khoảng giá: 636 triệu - 750 triệu
+ So sánh

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 734.657.000
Xem chi tiết thuế/ phí

Mẫu xe cướp ngôi vương từ EcoSport trong phân khúc xe gầm cao cỡ nhỏ, ghi điểm bằng độ trang bị, giá bán phù hợp và một kiểu dáng thể thao. Tuy nhiên, mẫu xe này cũng đã để Seltos lấy đi vị trí số một phân khúc kể từ khi Seltos ra mắt. 

Ưu điểm

  • Thiết kế mới lạ
  • Nhiều trang bị, công nghệ cập nhật
  • Vận hành năng động

Nhược điểm

  • Khoảng sáng gầm thấp hơn EcoSport
  • Mức giá đắt hơn 22-36 triệu so với EcoSport

Mô tả / đánh giá chi tiết

Sau nhiều năm tiếp cận khách hàng bằng giá rẻ, nhiều trang bị thì Hyundai đang dần thay đổi cách định hình sản phẩm với khách hàng. Kona là minh chứng cho nỗ lực đó khi thiết kế mới, định hướng tiếp cận thể thao và nội thất hoàn thiện hơn.

Kona lần đầu chào thế giới ở quê nhà Hàn Quốc hồi tháng 6/2017, kiểu đèn mắt hí khiến giới truyền thông thế giới lạ lẫm. Đến khi chính thức về Việt Nam, đây vẫn là tạo hình mới lạ, chỉ có trên Kona và Mitsubishi Xpander. Mẫu crossover cỡ B vừa lạ vừa quen. 

Dáng xe gần gũi, giống như một biến thể khác của i20 Active, nhưng các chi tiết thì khác hẳn. Ngoài đèn ban ngày mắt hí, đèn pha LED dưới thấp, lưới tản nhiệt theo ngôn ngữ mới và đèn sương mù đưa sát vào giữa cũng là những chi tiết tạo điểm nhấn. Phía sau, cụm đèn hậu mảnh như đàn anh Tucson. Dải ốp đen sần từ đèn pha tới sườn xe và kéo dài xuống cụm đèn lùi, định vị phía sau khiến xe nhìn khỏe khoắn và nam tính hơn hẳn.

Hyundai Kona tại Hạ Long (Quảng Ninh).

Trong khi phân khúc B có EcoSport cao ráo hơn hẳn, thiên hướng đường trường, Trax chắn chắn, cơ bắp thì nét thành thị nhẹ nhàng của Kona là điểm mới.

Kích thước Kona không khác biệt nhiều so với EcoSport nhưng khoảng sáng gầm thì thấp hơn hẳn, Kona mức 17 cm còn đối thủ gần 20 cm. Với cách thiết lập này, EcoSport sẽ nắm lợi di chuyển đa địa hình, trong khi mẫu xe Hàn Quốc phù hợp đi phố hàng ngày và cảm quan thể thao hơn.

Nội thất không nhiều bất ngờ như ngoại thất nhưng gọn gàng và bố trí hình học khá hợp lý. Cụm điều khiển trung tâm hướng về người lái. Hai phiên bản 2.0 và 1.6 Turbo đều dùng ghế bọc da, ghế lái chỉnh điện 10 hướng, tay lái bọc da, tích hợp hàng loạt phím chức năng. Các tiện ích khác như điều hòa tự động, cửa sổ trời, khởi động nút bấm, gạt mưa tự động, sạc điện thoại không dây, gương chống chói tự động.

EcoSport không có sạc không dây, ghế chỉnh cơ và đèn pha projector halogen, trong khi Kona đèn pha LED. Về trang bị, hãng xe Hàn Quốc vẫn giữ phong cách tiếp cận với rất nhiều options.

Với trục cơ sở dài 2.600 mm, hơn mức 2.519 mm của đối thủ, Kona có nội thất dễ xoay xở. Hàng ghế sau đủ chỗ cho ba người lớn. Kiểu thiết kế táp-pi cửa lõm vòng cung giúp mở rộng nội thất. Ghế giữa của hàng thứ hai rộng hơn những xe cùng phân khúc B.

Nội thất của Kona.

Hãng xe Hàn chứng minh cho phong cách chú trọng vận hành bằng cách tích hợp cho Kona hai lựa chọn động cơ là 2.0 và 1.6 Turbo, giống như trên đàn anh Tucson. Phiên bản 1.6 có thông số giống hệt, với công suất đều là 177 mã lực và mô-men xoắn 265 Nm. Trong khi trọng lượng nhẹ hơn khoảng 100 kg nên Kona có phong cách vận hành năng động hơn hẳn. Hộp số là loại tự động ly hợp kép 7 cấp.

Bản cao nhất EcoBoost 1.0 của EcoSport có công suất 126 mã lực và mô-men xoắn 170 Nm. Những con số cho thấy nếu chạy đua thuần thông số kỹ thuật, mẫu xe của hãng Mỹ sẽ gặp bất lợi khi thua kém tới 50 mã lực và gần 100 Nm. Tuy vậy, việc tích hợp động cơ lớn cũng khiến Hyundai phải đánh đổi khi mức tiêu hao nhiên liệu nhiều hơn đối thủ. Trên đường hỗn hợp EcoSport 1.0 EcoBoost ngốn 6,41 lít xăng thì Kona là 6,93 lít.

Bù lại cho việc tốn xăng hơn đôi chút, cảm giác lái của Kona khá năng động. Nếu chỉ quanh quẩn trong phố, động cơ 2.0 với công suất 149 mã lực và mô-men xoắn 180 Nm sẽ cho cảm giác dễ lái và quen thuộc hơn. Ở vòng tua thấp dưới 1.500 vòng/phút, turbo chưa mở, sự nhạy bén của chân ga ở bản 2.0 tốt hơn. Cũng bởi vậy, nếu đi trong đô thị, bản 2.0 tiết kiệm xăng hơn. Cụ thể 2.0 AT đặc biệt tốn 8,62 lít/100 km, trong khi bản 1.6 Turbo lên tới 9,27 lít/100 km.

Chạy đường trường, đường cao tốc mới có đất diễn cho bộ tăng áp. Lợi thế từ việc hiệu suất đốt cháy tốt hơn cũng giúp tiết kiệm nhiên liệu. Bản 2.0 AT đặc biệt tốn 5,72 lít/100 km còn 1.6 Turbo là 5,55.

 

Trên đường cao tốc Hà Nội - Hải Phòng, chân ga nhạy, bắt tốc ngay khi vòng tua đang ổn định khoảng 1.500 vòng/phút, không khó để đạt tốc độ tối đa 120 km/h, chân vẫn dư ga. Về khả năng bắt tốc, 1.6 Turbo của Kona nhanh hơn, máy cũng êm hơn EcoSport khi giữ chân ga sâu. Bộ vành 18 inch và lốp lớn kích thước 235/45 kiểu thể thao giúp xe bám đường, vững. Ít xe ở phân khúc B trang bị lốp lớn như vậy. Thành lốp mỏng cũng khiến lốp cứng hơn, đánh đổi đôi chút độ ồn và cảm giác êm ái ở tốc độ cao.

Cho xe ra khu vực cách xa đường công cộng, nếu đoạn đường đủ dài có thể đẩy Kona lên 180 km/h, ngưỡng nhiều tài xế không nghĩ tới khi đi xe nhỏ. Chiếc crossover vẫn trong ngưỡng kiểm soát, dù vô-lăng nhẹ có chút độ rơ là điểm yếu nhỏ khiến việc giảm tốc gắt có một thoáng chòng chành trước khi ổn định. Ngược lại, vô-lăng nhẹ lại là thế mạnh đi phố.

Kiểu vận hành của Kona khá giống phong cách chạy xe ở những nước phát triển, khi thời gian di chuyển trên đường dài, chủ yếu chạy từ ngoại thành vào nội đô làm việc, chân ga luôn căng sau mỗi nhịp đèn đỏ. Trong khi ở Việt Nam phần lớn thời gian di chuyển trong thành phố lại không quá 40 km/h, liên tục tắc đường. Vì vậy, trải nghiệm Kona là khá mới mẻ. 

Để chạy an toàn, Kona tích hợp các công nghệ của một xe hạng C. Hệ thống phanh có chống bó cứng ABS, hỗ trợ phanh khẩn cấp BA, phân bổ lực phanh điện tử EBD. Bên cạnh đó là cân bằng điện tử, hỗ trợ khởi hành ngang dốc, hỗ trợ xuống dốc, kiểm soát lực kéo, kiểm soát thân xe, cảnh báo điểm mù, cảm biến áp suất lốp, 6 túi khí. Hỗ trợ tài xế còn có kiểm soát hành trình, camera lùi, cảm biến trước-sau trên bản 1.6 Turbo. 

Thông số kỹ thuật cơ bản

  • Động cơ
    I4
  • Công suất (mã lực)
    149/6200, 177/5500
  • Mô-men xoắn (Nm)
    180/4500, 265/1500 - 4500
  • Hộp số
    6 AT, 7 DCT
  • Hệ dẫn động
    FWD
  • Số chỗ
    5

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 734.657.000

Dự tính chi phí

(vnđ)
  • Giá niêm yết:
    636.000.000
  • Phí trước bạ (12%):
    76.320.000
  • Phí sử dụng đường bộ (01 năm):
    1.560.000
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm):
    437.000
  • Phí đăng kí biển số:
    20.000.000
  • Phí đăng kiểm:
    340.000
  • Tổng cộng:
    734.657.000

Tính giá mua trả góp

Tin tức về xe Hyundai Kona 2021

So sánh EcoSport và Kona?

So sánh EcoSport và Kona?

Tôi muốn mua chiếc SUV cỡ nhỏ nên phân vân giữa hai lựa chọn trên, nhờ độc giả có kinh nghiệm cho lời khuyên. (Trúc Sơn)

'Tôi đổi 3 hãng mới mua được xe trước Tết'

'Tôi đổi 3 hãng mới mua được xe trước Tết'

Cần mua xe mới để sử dụng thời điểm cuối năm, tôi phải đặt và rút cọc đến lần thứ ba mới có thể mua được xe.

Xe gầm cao cỡ nhỏ - Corolla Cross đơn độc trước nhóm Hàn Quốc

Xe gầm cao cỡ nhỏ - Corolla Cross đơn độc trước nhóm Hàn Quốc

Corolla Cross đang dẫn đầu phân khúc, nhưng phía sau, các đối thủ Hàn Quốc cũng bám đuổi sát sao.

550 triệu nên mua lại Kona 2020?

550 triệu nên mua lại Kona 2020?

Xe màu trắng, bản 2.0 số tự động, chạy khoảng 15.000 km, xin hỏi giá trên mua lại có hợp lý. (Bích Hữu)