Quay lại Xe Thứ ba, 28/5/2024

Suzuki Ciaz 2021

+ So sánh
Khoảng giá: 535 triệu
+ So sánh

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 621.537.000
Xem chi tiết thuế/ phí

Ciaz sở hữu không gian rộng rãi, động cơ khá bốc và tiết kiệm nhiên liệu hàng đầu phân khúc nhưng doanh số tiêu thụ còn thấp. Mẫu sedan cỡ B nhập khẩu Thái Lan thay vì lắp ráp trong nước như hầu hết đối thủ, gồm Toyota Vios, Honda City, Hyundai Accent...

Bảng giá Suzuki Ciaz 2021

Tại Việt Nam, Suzuki Ciaz 2021 được phân phân phối chính hãng 1 phiên bản. Giá lăn bánh tham khảo như sau:

Tên phiên bản Giá niêm yết Lăn bánh tại HN Lăn bánh tại TP.HCM Lăn bánh tại Hà Tĩnh Lăn bánh tại các tỉnh khác
1.4 AT 535 triệu VNĐ 621.537.000 VNĐ 610.837.000 VNĐ 597.187.000 VNĐ 591.837.000 VNĐ

Mô tả / đánh giá chi tiết

Suzuki Ciaz mới là mẫu sedan mới nhất của hãng xe này tại Việt Nam, với nhiều thay đổi theo hướng thanh lịch hơn ở vẻ ngoài và rộng rãi hơn về nội thất. Hãng xe này kỳ vọng mẫu xe mới mang đến nhiều trải nghiệm tối ưu cho chủ xe, chinh phục khách hàng trong phân khúc sedan hạng B.

1. Ngoại thất

Suzuki Ciaz sở hữu một thiết kế thanh lịch, thẩm mỹ cao

Mẫu Ciaz mới được đánh giá có ngoại hình thanh lịch và cảm giác lái tốt, hướng đến khách hàng ở thành thị.

1.1. Kích thước, trọng lượng

Suzuki Ciaz sở hữu kích thước tổng thể dài 4.490 mm, rộng 1.730 mm và cao 1.475 mm, chiều dài cơ sở ở mức 2.650 mm, khoảng sáng gầm xe là 160 mm. So với một số mẫu xe cùng phân khúc xe sedan hạng B như Kia Soluto, Toyota Vios, Mitsubishi Attrage... thì Suzuki Ciaz có kích thước lớn hơn đáng kể.

1.2. Khung gầm, hệ thống treo

Khung gầm của Ciaz được gia cố bằng thép gia cường giúp chiếc chắc chắn hơn

Ciaz sử dụng hệ thống khung gầm liền khối áp dụng công nghệ TECT (Total Effective Control Technology) với nhiều chi tiết làm bằng thép gia cường. Nhờ vậy, mẫu xe đầm chắc mà vô cùng nhẹ, tăng thêm sự bền bỉ.

Xe sử dụng hệ thống treo trước kiểu MacPherson và treo sau kiểu Thanh xoắn. Đây cũng là hệ thống treo quen thuộc trên nhiều mẫu xe đô thị hạng B như: MG-ZS, Ford EcoSport, Mazda CX-3... vốn đã thể hiện được ưu điểm về sự êm ái khi vận hành trong đô thị, thuận tiện trong sửa chữa, bảo dưỡng.

1.3. Đầu xe

Diện mạo mới của xe không chạy theo xu hướng táo bạo nhưng dễ "lỗi mốt" mà vẫn khá trung thành với lối thiết kế trung tính, chững chạc cho độ bền dáng dài lâu.

Phần đầu xe của Ciaz được thiết kế khá trung tính và bền dáng

Thay đổi lớn nhất ở ngoại hình là phần đầu xe được thiết kế mới. Mặt ca-lăng được làm lại với những mắt lưới đa chiều sơn đen thay vì các thanh nan cỡ lớn ở phiên bản cũ, đi cùng với đó là viền mạ crom sáng bóng. Đèn pha LED dạng thấu kính lớn, nối liền lưới tản nhiệt kèm dải định vị LED ban ngày.

Cản trước được làm theo phong cách tương tự, đèn sương mù bóng tròn nằm trong hốc được ốp nhựa đen và có viền mạ crom hình chữ C.

1.4. Thân xe

Thân xe được thiết kế rất chững trạc nhưng đẹp mắt

Phần thân xe đem lại cảm giác lôi cuốn nhờ ngôn ngữ thiết kế chững chạc nhưng vẫn rất hiện đại với những đường dập nổi ở thân xe. Ciaz mới có phần tay nắm cửa được mạ crom sáng bóng, bộ gương chiếu hậu cùng màu thân xe có đầy đủ tính năng gập điện, chỉnh điện, tích hợp đèn xi-nhan báo rẽ.

1.5. Đuôi xe

Phần đuôi xe cũng sở hữu một thiết kế có tính thẩm mỹ cao

Cụm đèn hậu sử dụng công nghệ LED được thiết kế khá góc cạnh và to bản, giúp cho phần đuôi ấn tượng hơn. Hai cụm đèn hậu được nối liền với nhau bằng một thanh ngang mạ crom tạo thêm điểm nhấn cho phần đuôi xe.

Cụm đèn phản quang cản sau có thêm viền mạ crom sáng bóng, tạo thêm hiệu ứng và tăng tính thẩm mỹ cho mẫu xe. Cốp xe có thể chìa khóa thông minh có có thể tích rộng tới 495 lít.

1.6. Thiết kế mâm, lốp

Mẫu xe Ciaz sở hữu bộ mâm hợp kim đa chấu, có kích thước 16 inch được thiết kế phù hợp với vẻ chững chạc của tổng thể chiếc xe, đi cùng với đó là bộ lốp 195/55R16.

2. Nội thất

2.1. Khoang lái

Khoang lái của Suzuki Ciaz vẫn được bố trí các chi tiết giống như phiên bản cũ. Thay đổi nổi bật nhất là màn hình giải trí được nâng cấp lớn hơn, lên tới 9 inch.

Thiết kế của khoang nội thất khá giống với phiên bản tiền nhiệm

Vô lăng vẫn là loại vô lăng 3 chấu bọc da với thiết kế phổ thông, trên vô lăng có một số nút điều chỉnh âm thanh, đàm thoại rảnh tay. Phía sau là bảng đồng hồ với hai đồng hồ Analog và 1 màn hình hiển thị thông tin hỗ trợ lái. Dưới bảng đồng hồ là nút bấm khởi động Start/Stop sử dụng cùng chìa khóa thông minh.

Chính giữa là màn hình cảm ứng kích thước 9 inch, lớn nhất trong phân khúc, có tích hợp đầy đủ kết nối USB, Bluetooth, Apple CarPlay, Android Auto... Màn hình này tích hợp với bộ Camera hành trình và Camera lùi được trang bị theo xe. Bên dưới là cụm điều chỉnh điều hòa tự động.

Màn hình cảm ứng giải trí có kích thước lên tới 9 inch

Khu vực cần số được trang bị thêm hộc đựng đồ và bệ tỳ tay cho người lái. Phanh tay trên Ciaz vẫn chỉ là phanh cơ chứ không phải phanh điện tử.

2.2. Hệ thống ghế

Do xe sở hữu trục cơ sở lớn nhất trong phân khúc sedan hạng B, lên tới 2.650 mm, không gian giữa các hàng ghế của Suzuki Ciaz phải nói là rất rộng, thậm chí rộng hơn nhiều mẫu xe hạng C đang có trên thị trường. Điều này giúp cho các hàng khách sẽ luôn có được một sự thoải mái, dễ chịu dù cho có phải di chuyển trên một hành trình dài.

Không gian ngồi trên Suzuki Ciaz vô cùng rộng rãi

Ghế theo xe đã được bọc da màu đen toàn bộ, các hàng ghế của Ciaz đều chỉnh cơ. Hàng ghế thứ hai được trang bị bệ tỳ tay kiêm khay để cốc. Ghế lái và ghế hành khách bên trên có thể điều chỉnh được độ ngả.

2.3. Chi tiết nội thất khác

Một số chi tiết nội thất nổi bật khác trên mẫu xe Suzuki Ciaz có thể kể đến như: Các hộc, ngăn để đồ khắp xung quanh xe, Hệ thống 4 loa 2 tweeter, Cửa kính chỉnh điện ở cả trước và sau...

3. Động cơ và hộp số

Xe vẫn sử dụng khối động cơ K14B giống như trên phiên bản tiền nhiệm

Ciaz phiên bản mới vẫn sử dụng động cơ trên phiên bản cũ, động cơ xăng K14B có dung tích 1,4 lít cho công suất 91 mã lực và mô-men xoắn cực đại 130 Nm. Đi kèm với đó là hộp số 4 cấp tự động.

4. Trang bị an toàn

Các tính năng an toàn phổ biến đều có trên Suzuki Ciaz

Mẫu xe Ciaz ngoài những tính năng an toàn phổ biến như: Chống bó cứng phanh (ABS), Hỗ trợ phanh khẩn cấp (BA), Phân phối lực phanh điện tử (EBD), Camera lùi, 2 túi khí... Thì còn được trang bị một số tính năng mà trên nhiều dòng xe đắt tiền hơn cũng chưa có, có thể kể đến: Cảnh báo chệch làn đường, Cảnh báo tốc độ, Cảnh báo khoảng cách với xe phía trước... Tuy nhiên hơi, có một điều khó hiểu là mẫu xe lại không có Cân bằng điện tử, một tính năng an toàn quan trọng mà nhiều mẫu xe cùng phân khúc đã có từ lâu.

Thông số kỹ thuật cơ bản

Kiểu động cơ
K14B
Dung tích (cc)
1373
Công suất máy xăng/dầu (Nm)/vòng tua (vòng/phút)
91/6.000
Mô-men xoắn máy xăng/dầu (Nm)/vòng tua (vòng/phút)
130/4.000
Hộp số
4AT
Hệ dẫn động
2WD
Loại nhiên liệu
Xăng
Mức tiêu thụ nhiên liệu đường hỗn hợp (lít/100 km)
5.79

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 621.537.000

Dự tính chi phí

(vnđ)
  • Giá niêm yết:
    535.000.000
  • Phí trước bạ (12%):
    64.200.000
  • Phí sử dụng đường bộ (01 năm):
    1.560.000
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm):
    437.000
  • Phí đăng kí biển số:
    20.000.000
  • Phí đăng kiểm:
    340.000
  • Tổng cộng:
    621.537.000

Tính giá mua trả góp

Tin tức về xe Suzuki Ciaz 2021

10 ôtô bán ít nhất tháng 4: Suzuki Ciaz chỉ giao một xe

10 ôtô bán ít nhất tháng 4: Suzuki Ciaz chỉ giao một xe

Mẫu sedan cỡ B của Suzuki bán ít nhất tháng, tiếp đến là các mẫu Honda Accord, Toyota Alphard và Toyota Corolla Cross bản cũ.

10 ôtô bán chậm nhất tháng 3

10 ôtô bán chậm nhất tháng 3

Suzuki Ciaz và Honda Civic Type R là hai mẫu xe bán ít nhất trong tháng 3, đều chỉ giao một chiếc.

10 ôtô bán ít nhất tháng 1

10 ôtô bán ít nhất tháng 1

Suzuki Ciaz, Mazda BT-50, Toyota Alphard dẫn đầu danh sách 10 xe mới giao tới tay khách Việt ít nhất tháng đầu năm.

10 ôtô ít khách nhất Việt Nam 2023

10 ôtô ít khách nhất Việt Nam 2023

Suzuki Ciaz, Honda Accord là hai mẫu xe chỉ giao chưa đến 60 chiếc mỗi mẫu. Danh sách chỉ tính xe bán trong cả năm 2023.