Quay lại Xe Thứ bảy, 4/12/2021

VinFast Lux A2.0 2021

Khoảng giá: 1 tỷ 115 triệu - 1 tỷ 358 triệu
Khoảng giá: 1 tỷ 115 triệu - 1 tỷ 358 triệu

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 1.543.297.000
Xem chi tiết thuế/ phí

Xe sử dụng những công nghệ cũ của hãng xe BMW, là mẫu xe thuộc phân khúc sedan cỡ E nhưng giá bán tầm trung. LuxA 2.0 dành được cảm tình của người dùng thông qua khả năng vận hành và cách âm.

Mô tả / đánh giá chi tiết

VinFast Lux A2.0 có kích thước dài, rộng, cao lần lượt 4.973 x 1.900 x 1.500 mm. Trục cơ sở 2.968 mm. Mẫu sedan cho khả năng tăng tốc tốt hơn SUV, bởi trọng lượng nhẹ hơn, thiết kế trọng tâm thấp, bám đường nên ổn định hơn ở tốc độ cao hay vào cua. 

Đuôi xe thiết kế cá tính, với hai khe gió ở cản sau, đường ra ống xả kép đặt đối xứng. Sedan VinFast trang bị nhiều cảm biến va chạm và camera hỗ trợ lùi xe. Đầu xe mang phong cách tương tự mẫu xe VinFast Lux SA2.0, với dải LED chạy ban ngày đặt phía trên. Đèn chiếu sáng dạng LED thiết kế nhỏ, tự động bật tắt và có đèn chờ dẫn đường sau khi tắt máy.

Lux A2.0 trang bị tiêu chuẩn bộ la-zăng kích thước 18 inch. Tuy nhiên, VinFast cho khách hàng lựa chọn la-zăng cỡ lớn hơn theo nhu cầu. Nếu hướng tới cảm giác êm ái, la-zăng nhỏ và lốp dày hơn mới là ưu tiên cho khách hàng. La-zăng lớn và lốp mỏng cho phản hồi thật tới vô-lăng, vận hành thể thao tuy nhiên nhược điểm là độ ồn lớn.

Nội thất xe vô cùng hoàn thiện với các chất liệu mềm, da và gỗ. Khu vực bảng táp-lô thiết kế tương đồng với người anh em VinFast Lux SA2.0. Vô-lăng 3 chấu bọc da, kết hợp cùng chi tiết ốp kim loại. Người lái có thể điều khiển nhiều tính năng của xe tại đây như kiểm soát hành trình, điều chỉnh hệ thống giải trí, kích hoạt ra lệnh bằng giọng nói và một số tính năng khác.

Chính giữa bảng táp-lô trang bị màn hình thông tin-giải trí cảm ứng, kích thước 10,4 inch. Giao diện hiển thị bằng tiếng Việt mặc định, tuy nhiên người dùng có thể lựa chọn ngôn ngữ khác. Các phím bấm vật lý được loại bỏ nhiều, thay bằng điều khiển trên màn hình cảm ứng.

Táp-lô xe ốp gỗ một phần. VinFast chọn cách dùng gỗ sần, không xử lý bóng, khá giống một số dòng xe sang khác. Cách làm này giúp xe không bị bám vân tay ở vị trí ốp gỗ.

Lux A2.0 sử dụng cần số điện tử, thiết kế giống BMW. Xe có chức năng khởi động nút bấm, chế độ ngắt động cơ tạm thời tự động, trống trượt khi khởi hành và sử dụng phanh tay điện tử.

Không gian cho hàng ghế thứ 2 rộng rãi. Cửa gió điều hoà riêng tích hợp các cổng sạc điện USB, 12V và 230V. Ghế bọc da trơn bề mặt thay vì loại da có rãnh. Phần đệm dày, êm. Ở giữa hai ghế có thêm bệ tì tay.

Lux A2.0 trang bị động cơ 2.0 I-4, tăng áp, công suất 174 mã lực và mô-men xoắn 300 Nm đối với bản tiêu chuẩn, trong khi bản cao cấp có công suất 228 mã lực, mô-men xoắn 350 Nm. Xe dùng hộp số tự động 8 cấp ZF, dẫn động cầu sau.

Cách VinFast xử lý hệ thống treo và khung gầm mang đến cho mẫu sedan khả năng vận hành ổn định tương tự một số dòng xe sang cỡ E chúng tôi từng trải nghiệm. Lux A2.0 sử dụng hệ thống treo tay đòn kép phía trước và 5 điểm phía sau, cùng thanh ổn định ngang, do đó các dao động của xe ở tốc độ chậm hầu như không ảnh hưởng đến những người trên xe.

VinFast Lux A2.0 sử dụng hệ dẫn động cầu sau, nên việc tăng tốc và giữ ổn định thân xe trên cao tốc là một lợi thế. Bên cạnh đó, hệ thống trợ lái thuỷ lực, điều khiển điện mang đến trải nghiệm chính xác và thật khi cầm lái ở tốc độ cao. Càng chạy nhanh, vô-lăng xe càng thể hiện sự đầm chắc và mang đến cảm giác tin tưởng cho người điều khiển.

Lux A2.0 được trang bị đẩy đủ các công nghệ an toàn như Chống bó cứng phanh (ABS), Hỗ trợ lực phanh khẩn cấp (BA), Cân bằng điện tử (VSC, ESP), Kiếm soát lực kéo, Hỗ trợ khởi hành ngang dốc, Cảm biến lùi, Camera 360...

Thông số kỹ thuật cơ bản

  • Động cơ
    I-4, DOHC, tăng áp, van biến thiên
  • Công suất (mã lực)
    174/4500-6000, 228/5000-6000
  • Mô-men xoắn (Nm)
    300/1750-4000, 350/1750-4500
  • Hộp số
    Tự động 8 cấp ZF
  • Hệ dẫn động
    Cầu sau (RWD)
  • Số chỗ
    5

Giá niêm yết

Giá lăn bánh tại Hà Nội: 1.543.297.000

Dự tính chi phí

(vnđ)
  • Giá niêm yết:
    1.358.000.000
  • Phí trước bạ (12%):
    162.960.000
  • Phí sử dụng đường bộ (01 năm):
    1.560.000
  • Bảo hiểm trách nhiệm dân sự (01 năm):
    437.000
  • Phí đăng kí biển số:
    20.000.000
  • Phí đăng kiểm:
    340.000
  • Tổng cộng:
    1.543.297.000

Tính giá mua trả góp

Tin tức về xe VinFast Lux A2.0 2021

VinFast Lux A lấn lướt phân khúc sedan cỡ D, E

VinFast Lux A lấn lướt phân khúc sedan cỡ D, E

Mẫu xe cỡ E nhà VinFast duy trì vị trí dẫn đầu, Camry và Mazda6 thuộc cỡ D lần lượt ở các vị trí tiếp theo.

Thu nhập 60 triệu nên vay tiền mua xe?

Thu nhập 60 triệu nên vay tiền mua xe?

Do mới trả nợ xong tiền mua đất làm nhà nên hiện tôi chưa có khoản tiết kiệm nào. (Đinh Hoan)

Dư hơn 30 triệu một tháng nên mua trả góp xe Lux A?

Dư hơn 30 triệu một tháng nên mua trả góp xe Lux A?

Tôi 24 tuổi, đi làm 4 năm để dành được gần 800 triệu, tôi muốn mua xe Lux A để phục vụ công việc. (Nhật Minh)

Đích đến của VinFast là gì?

Đích đến của VinFast là gì?

Có lẽ sau thế hệ hiện tại của Lux A, Lux SA, người tiêu dùng Việt sẽ không còn thấy hai mẫu xe xăng này tiếp tục được phát triển.