Căn cứ Điều 21 Luật Bảo hiểm xã hội năm 2024 quy định điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội như sau:
- Là công dân Việt Nam;
- Từ đủ 75 tuổi trở lên;
- Không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng, trừ trường hợp khác theo quy định của Chính phủ;
- Có văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Lưu ý: Đối với công dân Việt Nam thuộc hộ nghèo hoặc cận nghèo, thì chỉ cần từ đủ 70 tuổi đến dưới 75 tuổi, đồng thời đáp ứng điều kiện không hưởng lương hưu hoặc trợ cấp bảo hiểm xã hội hàng tháng và có văn bản đề nghị hưởng thì đã đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Tùy từng thời kỳ và điều kiện phát triển kinh tế xã hội cũng như khả năng của ngân sách nhà nước, Ủy ban Thường vụ Quốc hội sẽ điều chỉnh giảm độ tuổi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội trên cơ sở đề nghị của Chính phủ.
Căn cứ Khoản 1 Điều 3 Nghị định 176/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội quy định mức hưởng hiện hành là 500.000 đồng/tháng. Tùy điều kiện kinh tế xã hội, khả năng cân đối ngân sách, huy động các nguồn lực xã hội, UBND cấp tỉnh trình HĐND cùng cấp quyết định hỗ trợ thêm cho người hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Ngoài ra, định kỳ 3 năm một lần, Chính phủ sẽ rà soát, xem xét việc điều chỉnh mức trợ cấp hưu trí xã hội chung.
Bên cạnh khoản trợ cấp hưu trí xã hội, cá nhân hưởng còn được ngân sách nhà nước đóng bảo hiểm y tế và khi qua đời được hỗ trợ chi phí mai táng.
Căn cứ Khoản 1 Điều 5 Nghị định 176/2025/NĐ-CP hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội về trợ cấp hưu trí xã hội và Khoản 2 Điều 11 Nghị định 20/2021/NĐ-CP về chính sách trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội quy định mức hỗ trợ chi phí mai táng tối thiểu bằng 20 lần mức chuẩn.
Căn cứ Khoản 2 Điều 4 Nghị định 20/2021/NĐ-CP và Khoản 1 Điều 1 Nghị định 76/2024/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung Nghị định 20/2021/NĐ-CP quy định mức chuẩn hiện hành là 500.000 đồng/tháng.
Như vậy, mức hỗ trợ chi phí mai táng hiện hành tối thiểu bằng 10.000.000 đồng.
Hồ sơ đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội
- Văn bản đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội (Mẫu số 01 được ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP)
- Căn cước công dân của người đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, bạn cần gửi trực tiếp hoặc gửi qua bưu điện hoặc gửi trên môi trường mạng đến Chủ tịch UBND cấp xã, nơi cư trú. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được đơn đề nghị, Chủ tịch UBND cấp xã sẽ xem xét, xác thực và chuẩn hóa thông tin liên quan đến người đề nghị hưởng trợ cấp hưu trí xã hội với cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Sau đó, Chủ tịch UBND cấp xã sẽ ra quyết định và tiến hành chi trả trợ cấp hưu trí xã hội cho người đề nghị theo quy định pháp luật.
Thời gian hưởng chế độ trợ cấp hưu trí xã hội hàng tháng được tính từ tháng Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định. Nếu không đủ điều kiện hưởng, Chủ tịch UBND cấp xã sẽ trả lời bằng văn bản và nêu lý do.
Trường hợp chuyển chỗ ở và mong muốn thay đổi nơi nhận trợ cấp hưu trí xã hội thì phải điền Mẫu đơn đề nghị thay đổi nơi nhận trợ cấp hưu trí xã hội ở nơi cư trú mới (Mẫu số 01 ban hành kèm theo Nghị định 176/2025/NĐ-CP) và nộp cho Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú cũ. Lúc này, Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú cũ quyết định thôi chi trả trợ cấp hưu trí xã hội tại địa bàn và có văn bản gửi kèm giấy tờ liên quan của người đề nghị đến Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú mới của người đề nghị. Căn cứ giấy tờ liên quan của người đề nghị, Chủ tịch UBND cấp xã nơi cư trú mới sẽ tiếp tục trợ cấp hưu trí xã hội và bắt đầu chi trả cho người đề nghị từ tháng thôi trả tại nơi cũ.
Trường hợp người đang hưởng trợ cấp hưu trí xã hội qua đời hoặc không còn đủ điều kiện hưởng trợ cấp hưu trí xã hội theo quy định thì Chủ tịch UBND cấp xã ra quyết định thôi hưởng trợ cấp hưu trí xã hội. Thời gian thôi hưởng là từ tháng sau liền kề tháng người này qua đời hoặc không còn đủ điều kiện hưởng.
Như vậy, bạn có thể đối chiếu với trường hợp bà của bạn để xem xét các điều kiện được hưởng và sớm chuẩn bị các giấy tờ cần thiết khi bà đủ 75 tuổi để làm thủ tục hưởng trợ cấp hưu trí xã hội.
Thạc sĩ luật Nguyễn Trúc Anh