![]() |
|
VinaPhone và MobiFone từ tuần tới cũng tăng thời hạn gọi cho các thuê bao để thu hút khách hàng |
"Chúng tôi ước tính rằng, trong tháng đầu tiên, doanh thu sẽ giảm khoảng hơn 10%. Nhưng sau đó, số thuê bao tăng lên sẽ nhanh chóng giải quyết khó khăn này và đến tháng 6, VNPT sẽ cân đối được thu - chi", ông Dương nói.
Một số chuyên gia bưu chính viễn thông cho rằng, nếu cho VNPT giảm cước, lượng thuê bao chắc chắn sẽ tăng nhanh trong khi hệ thống mạng của VinaPhone vẫn thường xuyên xảy ra tình trạng nghẽn mạch. Vì vậy, rất có khả năng bộ sẽ kết hợp theo dõi hệ thống mạng của VNPT trong vòng 3-4 tháng nữa, nếu không có tình trạng nghẽn mạch hoặc quá tải được cải thiện thì mới xem xét đề nghị này nhằm đảm bảo chất lượng dịch vụ và quyền lợi của khách hàng.
Một lý do khác là VNPT hiện có trên 1,7 triệu thuê bao di động, chiếm trên 95% thị phần, trong khi các doanh nghiệp khác với thị phần và vùng phủ sóng nhỏ như S-Fone đang trong giai đoạn thu hút khách hàng. Hệ thống nhắn tin của S-Fone hiện vẫn chưa được kết nối với hệ thống di động của VNPT. Vì vậy, nếu VNPT giảm 50% giá cước sẽ gây khó khăn cho các doanh nghiệp khác, nhất là những đơn vị chuẩn bị bước vào cuộc cạnh tranh viễn thông này.
Tuy nhiên, theo ông Dương, hiện nay tình trạng nghẽn mạch chỉ xảy ra cục bộ, và thường vào các dịp lễ hội, Tết... chứ thường ngày, mạng viễn thông của VNPT vẫn hoạt động suôn sẻ. Thêm vào đó, việc phát triển mới thuê bao theo kinh nghiệm của VNPT thường không bị tác động nhiều bởi sự thay đổi giá cước.
"Hầu hết khách hàng quyết định sử dụng dịch vụ của VNPT đều trên cơ sở nhu cầu tự nhiên. Tất nhiên, giá cước giảm cũng sẽ khiến nhu cầu tăng - nhưng chắc chắn không tăng nhiều", ông Dương khẳng định.
Đề cập đến việc từ nay đến hết năm, liệu VNPT có tiếp tục đưa ra các đề nghị giảm giá cước hay không, vị quan chức này cho biết, tổng công ty chưa có kế hoạch nào.
Dưới đây là khung giá cước do VNPT đề nghị:
|
Loại cước |
Giá bao gồm VAT (đồng) |
| Cước liên lạc nội vùng trả sau (đồng/30giây) | 800-900 |
| Cước liên lạc liên vùng trả sau (đồng/30giây) | 1.200-1.350 |
| Cước liên lạc nội vùng trả trước (đồng/30giây) | 1.300-1.650 |
| Cước liên lạc liên vùng trả trước (đồng/30giây) | 1.750-2.100 |
| Cước liên lạc nội vùng trả trước thuê bao ngày (đồng/30giây) | 900-1.050 |
| Cước liên lạc liên vùng trả trước thuê bao ngày (đồng/30giây) | 1.400-1.550 |
| Cước thuê bao/tháng (đồng/tháng) | 80.000-120.000 |
| Cước thuê bao ngày (đồng/ngày) | 2.000-2.700 |
| Cước đấu nối hòa mạng | 200.000-400.000 |
Nhóm phóng viên
