![]() |
|
Kinh tế Việt Nam đối mặt với nhiều thách thức. |
Theo tính toán của các chuyên gia ADB, nhu cầu nội địa được dự tính sẽ tăng ít nhất 8,5% mỗi năm từ nay đến 2007; trong khi tỷ lệ tăng trưởng xuất khẩu dự tính là 11,4% trong năm nay và duy trì mức tăng cao trong các năm tiếp theo. Bản báo cáo cũng dự báo tỷ lệ lạm phát sẽ giảm từ 7,7% trong năm 2004 xuống còn 5,7% trong năm 2005 (đây là số liệu trung bình cả năm, trong khi chỉ số giá 9,5% do Việt Nam công bố là tính đến cuối năm).
Bản báo cáo cũng lạc quan về vai trò của khu vực kinh tế tư nhân ở Việt Nam. Theo các chuyên gia, Việt Nam đạt được những chuyển biến tích cực trong môi trường kinh doanh với việc đơn giản hoá thủ tục, nâng cao tính minh bạch và thúc đẩy hoạt động quản trị công ty hiệu quả. Kết quả khảo sát môi trường kinh doanh được tiến hành trong năm 2004, hơn 2/3 doanh nghiệp nước ngoài tham gia khảo sát có kế hoạch mở rộng hoạt động kinh doanh tại Việt Nam trong vòng 3 năm tới.
|
Nghiên cứu trên đây mang tên Triển vọng Phát triển châu Á năm 2005 (ADO), một ấn phẩm hàng năm của ADB. Báo cáo đưa ra dự báo xu hướng phát triển kinh tế trong khu vực, nhận định những nguy cơ rủi ro trung hạn có thể xuất phát từ việc mở rộng nền kinh tế thị trường cạnh tranh quốc tế, từ việc tiếp cận thị trường, việc rớt giá hàng hoá, mở rộng nhanh chóng thị trường tín dụng, lạm phát và dịch bệnh. |
Tuy nhiên, các chuyên gia ADB cũng cảnh báo về những thách thức tiềm ẩn đối với sự phát triển kinh tế Việt Nam các năm tiếp theo. Do nhu cầu nhiên liệu ở Trung Quốc tăng đột biến, giá dầu trên thị trường thế giới dự báo vẫn ở mức cao. Theo tính toán của ADB, cứ 10 USD tăng thêm đối với giá của mỗi thùng dầu sẽ khiến tăng trưởng kinh tế của các nước châu Á (trừ Nhật Bản) giảm 0,8%.
Mặt khác, tình hình thâm hụt cán cân thương mại và vãng lai của Mỹ tiếp tục gia tăng, kéo theo sự sụt giảm giá trị đồng đôla và làm giảm tốc độ tăng trưởng xuất khẩu của các nước châu Á, trong đó có Việt Nam. Sự trượt giá của đồng đôla Mỹ cũng tăng thêm áp lực đối với các đồng tiền châu Á, làm tăng chi phí ở những nền kinh tế gắn chặt vào đồng đôla.
Riêng với Việt Nam, theo ADB, tình hình dịch cúm gia cầm và giá dầu leo thang sẽ làm tăng sức ép lạm phát. Các chuyên gia cấp cao của cơ quan này dự kiến lạm phát trung bình trong năm nay của Việt Nam là 5,7%, tuy nhiên lạm phát cuối năm sẽ cao hơn mức 6,5% mà Chính phủ đề ra.
Những thách thức không nhỏ khác đối với kinh tế Việt Nam là sức ép cạnh tranh từ bên ngoài, tăng trưởng nhanh về tín dụng trong điều kiện trình độ quản lý rủi ro ở các ngân hàng chưa cao, đặc biệt là nguy cơ thu hẹp thị phần nếu không thực hiện được mục tiêu gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ngay trong năm nay.
Theo bản báo cáo Triển vọng Phát triển châu Á, cơ hội gia nhập WTO cuối năm 2005 của Việt Nam có những tiến triển tốt, đặc biệt sau vòng đàm phán đa phương thứ 9 và các cuộc đàm phán song phương với Liên minh châu Âu, Singapore.
Cũng trong bản báo cáo này, ADB dự báo kinh tế của các nước trong khu vực sẽ tăng trưởng mạnh mẽ trong năm nay và phát triển mạnh trong 2006-2007, bất chấp thách thức do giá dầu tăng cao và hậu quả thảm hoạ sóng thần. Dự kiến toàn bộ nền kinh tế châu Á Thái Bình Dương sẽ tăng trưởng với tốc độ 6,5-6,9% mỗi năm, từ nay đến 2007, do nhu cầu nội địa và giao thương quốc tế tăng cao. Riêng trong khu vực tiểu vùng sông Mekong, Việt Nam đạt tốc độ tăng trưởng cao nhất, tiếp đến là Thái Lan, Lào và Campuchia.
Tốc độ tăng trưởng kinh tế ở các nước và lãnh thổ trong khu vực:
|
|
2004 |
2005 |
2006 |
2007 |
|
Đông Á |
7,8 |
6,7 |
7,0 |
7,2 |
|
Trung Quốc |
9,5 |
8,5 |
8,7 |
8,9 |
|
Hong Kong |
8,1 |
5,7 |
4,1 |
5,6 |
|
Hàn Quốc |
4,6 |
4,1 |
5,1 |
4,9 |
|
Mông Cổ |
10,6 |
7,0 |
6,3 |
7,5 |
|
Đài Bắc |
5,7 |
4,2 |
4,5 |
4,6 |
|
Đông Nam Á |
6,3 |
5,4 |
5,6 |
5,9 |
|
Campuchia |
6,0 |
2,3 |
4,1 |
4,7 |
|
Indonesia |
5,1 |
5,5 |
6,0 |
6,5 |
|
Lào |
6,5 |
7,0 |
6,5 |
5,8 |
|
Malaysia |
7,1 |
5,7 |
5,3 |
5,8 |
|
Myanmar |
12,6 |
- |
- |
- |
|
Philippines |
6,1 |
5,0 |
5,0 |
5,0 |
|
Singapore |
8,4 |
4,1 |
4,5 |
4,4 |
|
Thái Lan |
6,1 |
5,6 |
5,8 |
6,0 |
|
Việt Nam |
7,5 |
7,6 |
7,6 |
7,5 |
|
Nam Á |
6,4 |
6,7 |
6,2 |
6,9 |
|
Afghanistan |
7,5 |
11,3 |
10,0 |
9,6 |
|
Bangladesh |
5,5 |
5,3 |
6,0 |
6,0 |
|
Bhutan |
7,0 |
8,0 |
8,0 |
8,0 |
|
Ấn Độ |
6,5 |
6,9 |
6,1 |
7,0 |
|
Maldives |
8,8 |
1,0 |
9,0 |
8,0 |
|
Nepal |
3,3 |
3,0 |
3,7 |
4,3 |
|
Pakistan |
6,4 |
7,0 |
7,0 |
7,5 |
|
Sri Lanka |
5,5 |
5,2 |
5,8 |
5,9 |
|
Trung Á |
10,4 |
8,7 |
8,8 |
9,2 |
|
Azerbaijan |
10,2 |
14,5 |
19,0 |
22,0 |
|
Kazakhstan |
9,4 |
8,5 |
8,0 |
8,0 |
|
Cộng hoà Kyrgyz |
7,1 |
5,0 |
5,5 |
5,5 |
|
Tajikistan |
10,6 |
8,0 |
6,8 |
5,9 |
|
Turkmenistan |
21,0 |
10,0 |
7,0 |
6,3 |
|
Uzbekistan |
7,7 |
5,0 |
6,0 |
6,5 |
|
Thái Bình Dương |
2,6 |
2,3 |
1,4 |
2,1 |
|
Cook Islands |
3,4 |
3,2 |
3,0 |
3,0 |
|
Fiji Islands |
3,8 |
1,5 |
0,7 |
1,0 |
|
Kiribati |
1,8 |
1,5 |
1,5 |
1,5 |
|
Marshall |
-1,5 |
- |
- |
- |
|
Micronesia |
-3,3 |
2,3 |
- |
- |
|
Nauru |
- |
- |
- |
- |
|
Palau |
2,0 |
2,0 |
2,0 |
2,0 |
|
Papua New Guinea |
2,6 |
2,9 |
1,7 |
2,6 |
|
Samoa |
2,3 |
2,5 |
3,0 |
3,0 |
|
Solomon Islands |
4,6 |
2,9 |
2,6 |
5,6 |
|
Timor-Leste |
1,5 |
0,5 |
3,0 |
4,5 |
|
Tonga |
1,6 |
2,8 |
- |
- |
|
Tuvalu |
-4,0 |
- |
- |
- |
|
Vanuatu |
2,2 |
2,5 |
2,2 |
2,2 |
|
Tốc độ tăng trưởng bình quân toàn khu vực |
7,3 |
6,5 |
6,6 |
6,9 |
Song Linh
