
Là phiên bản "đàn em" của máy ảnh 7 "chấm" DSC-W7, DSC-W5 cũng có kiểu dáng "lạnh lùng" với lớp vỏ kim loại nhưng khá nhỏ gọn. Máy có cảm biến ảnh CCD 5,1 triệu điểm ảnh, màn hình LCD 2,5 inch, khe ngắm quang học và ống kính Carl Zeiss độ zoom 3x, đầy đủ các chế độ tự động và chỉnh tay.
Phím điều chỉnh hướng cũng dùng để điều chỉnh các chế độ đèn flash (bật, tắt, tự động và đồng bộ chậm), kích hoạt chế độ chụp cận cảnh và chụp hẹn giờ và xem lại ảnh chụp cuối cùng. Việc truy cập menu có thể thực hiện dễ dàng, nhưng bạn sẽ thấy khó chịu khi phải nhấn nhiều nút để chọn những chức năng thông thường như bù trừ độ phơi sáng. Độ tương phản, độ nét, độ bão hoà màu, ISO, cân bằng trắng và các thông số khác xuất hiện trong các menu bổ sung. chế độ chỉnh tay, bạn chỉ cần nhấn nút giữa của tổ hợp điều chỉnh hướng là trên màn hình xuất hiện một giao diện cho phép điều chỉnh tốc độ chụp bằng 2 phím lên xuống (từ 30 đến 1/1.000 giây) và độ mở bằng phím phải và trái (f5,2 và f10 khi chụp tele; f2,8 và f5,6 khi chụp góc rộng). Màn hình LCD 2,5 inch, độ phân giải 115.000 pixel đủ lớn và sáng để sáng tác dễ dàng. Mặc dầu vậy, hình ảnh hơi khó xem dưới ánh nắng mặt trời trực tiếp và không có khả năng tự tăng độ sáng trong môi trường ánh sáng yếu. Khe ngắm quang học không thể thay thế cho màn hình trong việc ngắm chụp, đặc biệt là khi ngắm ở cự ly gần. Ống kính 38-114 mm (tính theo máy dùng phim 35 mm) độ zoom 3x tỏ ra không xuất sắc trong cả tình huống chụp góc rộng lẫn tele. Người chụp có thể lấy nét theo kiểu tâm điểm hoặc 5 điểm có lựa chọn khi chụp đối tượng ở chế độ chụp cận cảnh (5,7 cm). Hệ thống phơi sáng hoạt động theo kiểu tâm điểm, ưu tiên trung tâm và ma trận 49 điểm. Máy chỉ có 7 chế độ cảnh chụp lập trình sẵn, gồm đêm, chân dung đêm, nến, phong cảnh, bãi biển, tuyết và da người.
Thông số kỹ thuật W5 mất 4 giây để khởi động; thời gian chờ giữa 2 ảnh liên tiếp là 1,4 giây khi không dùng đèn flash và 2,6 giây khi có đèn. chế độ chụp liên tiếp, máy có thể chụp 9 ảnh ở độ phân giải cao nhất với tốc độ 1,6 hình/giây. Nếu chọn độ phân giải 640x480 pixel, máy có thể chụp được 100 kiểu trong thời gian 60 giây. Độ trễ màn trập là 0,5 giây trong môi trường ánh sáng có độ tương phản mạnh nhưng tăng lên 1,1 giây khi dùng đèn trợ sáng lấy nét trong môi trường ánh sáng yếu. Ảnh của W5 khá sắc nét ở cả vùng sáng và vùng tối. Tuy nhiên, hệ thống cân bằng trắng có xu hướng bị "đánh lừa" khi xử lý ánh sáng nến, thường mang đến màu sắc ấm khi chụp trong nhà. Những tông màu lạnh có xu hướng chuyển sang màu vàng. Nhiễu rất ít và chỉ có thể nhận thấy rõ ở ISO 400. Chức năng khử nhiễu tự động, tự động kích hoạt khi chụp ở tốc độ chậm, hoạt động khá hiệu quả trong việc giảm thiểu các vệt loang màu trong những tình huống phơi sáng lâu. Hiện tượng lẫn màu cũng xuất hiện rất ít. Tại Hà Nội, DSC-W5 được bán với giá 6.160.000 đồng (hàng công ty). Việt Linh (theo Cnet)
ối với những người có tay to nếu muốn đặt ngón trỏ lên nút bấm chụp trong khi ngón cái điều khiển vòng điều chỉnh độ zoom. Các nút nguồn, đèn LED chỉ báo nguồn và nút chọn chế độ chụp nằm trên đỉnh máy, cùng với các nút hiển thị thông tin màn hình, nút điều chỉnh menu.


Tuy nhiên, W5 tồn tại một số yếu điểm. Mặc dù tốc độ chụp, độ mở, lấy nét có thể được điều chỉnh bằng tay nhưng để làm được thao tác đó bạn phải vào menu. Ngoài ra, trong menu cũng chỉ có 5 tuỳ chọn khoảng cách lấy nét, từ 0,5 m đến vô cực. Một số chức năng hay sử dụng khác, như khử mắt đỏ, cũng đòi hỏi phải vào menu. Mặc dù có chế độ phơi sáng chỉnh tay, máy lại không có chế độ phơi sáng ưu tiên độ mở và ưu tiên tốc độ chụp. Bộ nhớ trong có dung lượng khiêm tốn (32 MB).
Cảm biến: Super HAD CCD, 5 triệu
điểm ảnh hiệu dụng
Ống kính: tiêu cự 38-114 mm
Chế độ phơi sáng: tự động, lập trình, chỉnh tay
ISO: 100, 200, 400, tự động
Cân bằng trắng: tự động, ban ngày, đèn nóng sáng, đèn huỳnh quang, trời mây, đèn flash
Chuẩn video: NTSC, PAL
Định dạng video: MPEG VX
Tốc độ chụp: 1/8-1/2.000 giây
Chế độ màu: giả cổ, đen trắng
Tỷ lệ hình ảnh: 3:2
Kết nối: USB
Thẻ nhớ: Memory Stick, Memory Stick Pro
Pin: NiMH.