![]() |
| Đôi vợt Li Ting và Sun Tian Tian của Trung Quốc. |
Trung Quốc tạo bất ngờ lớn ở môn quần vợt khi đôi Li Ting và Sun Tian Tian đánh bại hai tay vợt ứng cử viên người Tây Ban Nha, Conchita Martinez và Virginia Ruano Pascual, để giành HC vàng nội dung đôi nữ. Cặp đôi người Trung Quốc chiến thắng sau hai set cùng với tỷ số 6-3.
Cũng ở môn quần vợt, Chile đã giành cả hai chiếc HC vàng ở nội dung đơn và đôi nam. Nicolas Massu hạ Mardy Fish ở trận chung kết cá nhân với tỷ số 6-3, 3-6, 2-6, 6-3, 6-4. Sau đó, anh cùng Fernando Gonzalez vượt qua Nicolas Kiefer và Rainer Schuettler (Đức) với tỷ số 6-2, 4-6, 3-6, 7-6, 6-4.
Ở đường chạy 100 m nam, vận động viên người Mỹ, Justin Gatlin, đã có một màn trình diễn ấn tượng nhất sự nghiệp. Anh cán đích đầu tiên với thời gian 9 giây 85, đẩy người đồng hương đang giữ HC vàng cự ly này, Maurice Greene, xuống vị trí thứ ba. HC bạc thuộc về Francis Obikwelu của Bồ Đào Nha.
Trong ngày thi đấu hôm qua, đoàn Thụy Điển đã giành liên tiếp 2 HC vàng, đều ở môn điền kinh. Stefan Holm đạt thành tích cao nhất ở nội dung nhảy cao nam và Christan Olsson thành công ở nội dung nhảy 3 bước nam. Thành tích này đã đưa Thụy Điển vươn lên vị trí thứ 16 trên bảng tổng sắp huy chương.
Paula Radcliffe - VĐV Anh quốc đang giữ kỷ lục thế giới nội dung marathon nữ và là ứng cử viên của chiếc HC vàng ở giải lần này - đã phải rút lui chỉ sau 37 km do bị kiệt sức vì thời tiết quá nóng. Thậm chí chị còn phải nhờ đến sự trợ giúp của bác sĩ. Nhờ đó, thành công ở nội dung này thuộc về vận động viên Nhật Bản, Mizuki Noguchi. Chị về nhất với thời gian 2 giờ 26 phút và 20 giây. HC bạc được dành cho Catherine Ndereba của Kenya và VĐV người Mỹ, Deena Kastor, đoạt HC đồng.
| Bảng tổng sắp huy chương (sau 22/8) | |||||
| Vị trí | Đoàn | Vàng | Bạc | Đồng | Tổng |
| 1 | Trung Quốc | 22 | 14 | 10 | 46 |
| 2 | Mỹ | 21 | 21 | 15 | 57 |
| 3 | Nhật | 13 | 6 | 7 | 26 |
| 4 | Australia | 12 | 8 | 12 | 32 |
| 5 | Đức | 10 | 9 | 12 | 31 |
| 6 | Pháp | 8 | 8 | 7 | 23 |
| 7 | Nga | 7 | 13 | 16 | 36 |
| 8 | Italy | 7 | 6 | 7 | 20 |
| 9 | Romania | 6 | 3 | 2 | 11 |
| 10 | Ukraina | 6 | 2 | 5 | 13 |
| 11 | Hàn Quốc | 5 | 10 | 5 | 20 |
| 12 | Anh | 5 | 7 | 7 | 19 |
| 13 | Hy Lạp | 4 | 1 | 3 | 8 |
| 14 | Hà Lan | 3 | 6 | 8 | 17 |
| 15 | Hungary | 3 | 4 | 1 | 8 |
| 16 | Thụy Điển | 3 | 0 | 1 | 4 |
| 16 | Thổ Nhĩ Kỳ | 3 | 0 | 1 | 4 |
| 18 | Belarus | 2 | 3 | 6 | 11 |
| 19 | Ba Lan | 2 | 2 | 3 | 7 |
| 20 | Slovakia | 2 | 2 | 1 | 5 |
| 21 | Gruzia | 2 | 1 | 0 | 3 |
| 22 | Thái Lan | 2 | 0 | 2 | 4 |
| 23 | Chile | 2 | 0 | 1 | 3 |
| 24 | Nauy | 2 | 0 | 0 | 2 |
| 24 | New Zealand | 2 | 0 | 0 | 2 |
| 26 | Canada | 1 | 2 | 1 | 4 |
| 27 | Bulgaria | 1 | 1 | 5 | 7 |
| 28 | Indonesia | 1 | 1 | 2 | 4 |
| 28 | Nam Phi | 1 | 1 | 2 | 4 |
| 30 | Zimbabwe | 1 | 1 | 1 | 3 |
| 31 | Ethiopia | 1 | 1 | 0 | 2 |
| 32 | Đan Mạch | 1 | 0 | 5 | 6 |
| 33 | Bỉ | 1 | 0 | 2 | 3 |
| 33 | Brazil | 1 | 0 | 2 | 3 |
| 35 | Thụy Sĩ | 1 | 0 | 1 | 2 |
| 36 | UAE | 1 | 0 | 0 | 1 |
H.L. (theo BBC, Athens 2004)
