1. Chữa bệnh nội khoa
Chữa ho
Bài 1
- Thành phần: Quýt tươi 1-2 quả, khế chua tươi 1 quả.
- Cách chế: Rửa sạch, bỏ vỏ, thái mỏng.
- Công hiệu: Trị ho.
- Cách dùng: Nhai nát nuốt lấy nước, mỗi ngày vài lần.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ quýt tươi 30 gam (vỏ khô 13 gam), nước 600 ml.
- Cách chế: Sắc kỹ đến khi còn 400 ml nước thuốc.
- Công hiệu: Chữa ho do cảm mạo.
- Cách dùng: Hòa đường vừa phải, uống 200 ml lúc đang nóng, sau nửa giờ đun nóng uống tiếp 200 ml còn lại, ngày 2-3 lần.
Bài 3
- Thành phần: Rễ chuối tiêu tươi 120 gam, muối ăn một ít vừa đủ.
- Cách chế: Giã nát, vắt lấy nước đun sôi
- Công hiệu: Chữa ho do phế nhiệt.
- Cách dùng: Hòa nước uống, ngày 2-3 lần.
Bài 4
- Thành phần: Lê 1 quả, ma hoàng 1,5 gam.
- Cách chế: Lê bỏ lõi, cho ma hoàng vào, ninh nhừ.
- Công hiệu: Giảm ho.
- Cách dùng: Bỏ ma hoàng ra, ăn lê và uống nước sắc, ngày 2-3 lần.
Bài 5
- Thành phần: Hồng 6 quả, lá chè 3 gam, đường phèn 15 gam.
- Cách chế: Cho cả 3 thứ trên vào ấm đất, ninh nhừ.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định chữa ho nhiều đờm.
- Cách dùng: Trộn đều ăn, ngày 2-3 lần.
Bài 6
- Thành phần: Xoài 50 gam, đường trắng 25 gam, chè xanh 0,5 - 1 gam.
- Cách chế: Xoài bỏ hạt, lấy vỏ và cùi thịt, đổ 400 ml nước, đun sôi 3 phút, cho đường trắng và chè xanh vào là được.
- Công hiệu: Chữa ho nhiều đờm.
- Cách dùng: Ăn tùy ý.
Bài 7
- Thành phần: Nhân đào hạt 100 gam, đường trắng 50 gam, rượu 150 ml.
- Cách chế: Giã nhỏ nhân đào hạt, cho đường, rượu vào nồi đất, đun to lửa cho sôi rồi chuyển nhỏ lửa đun 10 phút là được.
- Công hiệu: Điều trị chứng ho do hư hàn ở người cao tuổi sức yếu, tân dịch nhiều.
- Cách dùng: Ngày 1-2 lần, uống liền 3-10 ngày.
Bài 8
- Thành phần: Cau 10 quả, đường phèn, nước vừa đủ dùng.
- Cách chế: Cho tất cả vào nấu trong vài phút.
- Công hiệu: Chữa ho nhiều đờm.
- Cách dùng: Uống thay nước chè.
Cao huyết áp
Bài 1
- Thành phần: Táo tây 1 quả, sứa biển 60 gam.
- Cách chế: Táo gọt bỏ vỏ, thái miếng, sứa rửa sạch, thái miếng.
- Công hiệu: Điều trị cao huyết áp.
- Cách dùng: Ăn hết trong 1 lần, ngày ăn 2-3 lần.
Bài 2
- Thành phần: Nhân hạt táo chua 30 gam, hạnh nhân 15 gam, nhân hạt bách 15 gam.
- Cách chế: Đem 3 thứ trên sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị cao huyết áp.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 3
- Thành phần: Hoa hướng dương 1 bông, hồng táo 20 quả.
- Cách chế: Cho hoa và táo vào luộc chín.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định đối với bệnh cao huyết áp.
- Cách dùng: Vừa ăn táo vừa uống nước luộc mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 4
- Thành phần: Vỏ quả cọ 9-18 gam.
- Cách chế: Đun sắc.
- Công hiệu: Chữa cao huyết áp.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 5
- Thành phần: Táo tàu 6 quả, hoa bách hợp (actysô) 30 gam, sa sâm 15 gam, gạo tẻ 250 gam.
- Cách chế: Cho táo, hoa bách hợp, sa sâm và gạo vào nấu cháo.
- Công hiệu: Chữa cao huyết áp.
- Cách dùng: Ăn cháo mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 6
- Thành phần: Sơn tra 200 gam.
- Cách chế: Sao vàng, tán thành bột.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị bệnh mạch vành.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 2-3 gam, ngày 2-3 lần.
Bệnh viêm gan virus, viêm gan vàng da (hoàng đản), xơ gan
Bài 1
- Thành phần: Nước ép dưa hấu 100 ml, mật ong 10 gam.
- Cách chế: Đem 2 thứ trên trộn đều.
- Công hiệu: Phòng bệnh viêm gan virus.
- Cách dùng: Uống hết trong 1 lần.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ bưởi (bỏ phần cùi trắng), nhân trần lượng thích hợp.
- Cách chế: Đem hai thứ trên nghiền nát.
- Công hiệu: Chữa viêm gan virus cấp tính.
- Cách dùng: Mỗi lần dùng 6 gam uống với nước lã đun sôi, ngày 3 lần.
Bài 3
- Thành phần: Mã thầy 5 củ, lá tre non 6 gam, nứa 1 đoạn.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa viêm gan virus cấp tính.
- Cách dùng: Chia làm 2 lần uống trong mỗi ngày, mỗi đợt uống liên tục trong 1 tháng.
Bài 4
- Thành phần: Phật thủ 9-27 gam, bại tương thảo dùng theo độ tuổi (dưới 10 tuổi 1 gam, sau đó cứ 2 tuổi tăng 1 gam).
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị viêm gan virus cấp tính.
- Cách dùng: Chia uống 3 lần trong mỗi ngày, mỗi đợt liền trong 10 ngày.
Bài 5
- Thành phần: Táo tàu 15 gam, nhân trần 30 gam.
- Cách chế: Đổ 2 bát nước, sắc đến khi cạn còn 1/3.
- Công hiệu: Chữa viêm gan mạn tính (khi uống thuốc kiêng dầu mỡ, thịt).
- Cách dùng: Uống khi thuốc còn ấm nóng, liền 10 thang.
Bài 6
- Thành phần: Vỏ quả lê, vỏ táo tây mỗi loại 15 gam, ngó sen tươi 100 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa xơ gan mạn tính cổ chướng.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 7
- Thành phần: Tuyết lê 1 quả, giấm ăn vừa đủ dùng.
- Cách chế: Tuyết lê rửa sạch, thái miếng, ngâm trong giấm.
- Công hiệu: Chữa viêm gan vàng da (hoàng đản), có hiệu quả khá tốt làm giảm vàng da.
- Cách dùng: Mỗi ngày ăn 10 miếng lê, chia làm 3 lần
Bài 8
- Thành phần: Phật thủ, thương lục mỗi loại 10 gam, gan lợn 120 gam, dầu sơn trà vừa đủ dùng.
- Cách chế: Phật thủ, thương lục đem nghiền nhỏ, gan lợn đem xào dầu.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định trong điều trị xơ gan cổ chướng.
- Cách dùng: Chấm gan xào với bột phật thủ, thương lục, ăn trước bữa cơm.
Bài 9
- Thành phần: Cẩu kỷ tử 50-100 gam, chè đen 0,5-1 gam.
- Cách chế: Luộc cẩu kỷ tử sôi sau 5 phút, cho chè đen vào.
- Công hiệu: Điều trị bệnh xơ gan.
- Cách dùng: Mỗi ngày uống 1 thang.
Bài 10
- Thành phần: Vỏ dưa hấu 100 gam, gan lợn 30 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định đối với bệnh xơ gan.
- Cách dùng: Vừa uống nước sắc vừa ăn gan lợn mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 11
- Thành phần: Mận tươi 100-150 gam, chè xanh một ít, mật ong vừa đủ dùng.
- Cách chế: Mận gọt bỏ hạt, đổ 0,3 lít nước đun sôi 3 phút, cho chè xanh, mật ong vào là được.
- Công hiệu: Chữa xơ gan.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 1 thang.
Bài 12
- Thành phần: Quýt to 1 quả, chè xanh 10 gam.
- Cách chế: Khoét 1 lỗ trong quả quýt, cho chè vào, phơi nắng đến khi khô để dùng dần.
- Công hiệu: Chữa bệnh viêm gan vàng da nói chung.
- Cách dùng: Người lớn mỗi ngày 1 quả; trẻ em mỗi lần 1/2 đến 1/3 quả, sắc lấy nước uống.
Đau bụng
Bài 1
- Thành phần: Vỏ quả hồ đào xanh 60 gam, rượu 250 ml.
- Cách chế: Ngâm vỏ hồ đào trong rượu, nút kín 7-10 ngày.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định đối với bệnh đau dạ dày do vị khí kém.
- Cách dùng: Uống mỗi lần 3-5 ml rượu, ngày 2 lần.
Bài 2
- Thành phần: Phật thủ 30 gam, rượu 1 lít.
- Cách chế: Ngâm phật thủ trong rượu, nút kín, cách 5 ngày lại lắc bình 1 lần, sau 10 ngày có thể bỏ bã, dùng rượu được.
- Công hiệu: Chữa đau lạnh bụng.
- Cách dùng: Uống rượu mỗi lần 3-5 ml, ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Dương mai, rượu vừa đủ dùng.
- Cách chế: Cho dương mai vào ngâm rượu.
- Công hiệu: Điều trị đau lạnh bụng.
- Cách dùng: Mỗi lần ăn 2-3 quả hoặc uống nửa chén rượu. Mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 4
- Thành phần: Vải 5 quả, rượu 50ml.
- Cách chế: Vải bóc vỏ bỏ hạt, lấy cùi cho vào rượu, đổ 1 bát nước đun sôi trong 10 phút.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định trong điều trị đau lạnh bụng.
- Cách dùng: Uống nước thuốc và ăn vải mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 5
- Thành phần: Bưởi 1 quả, gà con 1 con, rượu, đường đỏ vừa đủ.
- Cách chế: Bưởi thái vụn, gà con làm sạch, móc bỏ nội tạng, cho vào nồi, tra rượu, đường đỏ hấp nhừ.
- Công hiệu: Chữa đau lạnh bụng.
- Cách dùng: Chia 2 lần ăn hết trong ngày.
Tiêu chảy
Bài 1
- Thành phần: Sơn tra, vỏ ổi, lá chè vừa đủ dùng.
- Cách chế: Đem 3 thứ trên nấu kỹ với nước.
- Công hiệu: Chữa tiêu chảy thông thường.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 2
- Thành phần: Táo tây 360 gam, cau 250 gam, phèn chua 130 gam.
- Cách chế: Đem nghiền ba thứ trên thành bột để trong lọ.
- Công hiệu: Chữa tiêu chảy.
- Cách dùng: Mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 4,5 - 6 gam, hòa với nước lã đun sôi, cách 6 giờ uống 1 lần.
Bài 3
- Thành phần: Quả hồng hoa hoặc dương mai, rượu gạo vừa đủ dùng.
- Cách chế: Đem quả hồng hoa hoặc dương mai ngâm rượu, đậy nút thật kín, sau 7 ngày có thể dùng được.
- Công hiệu: Chữa tiêu chảy thông thường.
- Cách dùng: Mỗi ngày ăn 1-2 quả .
Bài 4
- Thành phần: Vỏ ổi 15-30 gam, đường đỏ vừa đủ dùng.
- Cách chế: Sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa tiêu chảy do tỳ hư.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Nôn mửa
Bài 1
- Thành phần: Hồng khô 200 gam, rượu trắng vừa đủ dùng.
- Cách chế: Hồng đốt tồn tính, tán thành bột.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định chứng nôn mửa.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 6 gam với rượu.
Bài 2
- Thành phần: Hạnh đào 1 quả, hoàng cầm 12 gam.
- Cách chế: Đốt đào tồn tính tán bột, đem sắc với hoàng cầm.
- Công hiệu: Chữa nôn mửa do vị nhiệt.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Trám xanh số lượng vừa phải.
- Cách chế: Đem giã nát, đổ nước, sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa chứng buồn nôn ở người có thai.
- Cách dùng: Uống thay nước chè hằng ngày.
Bài 4
- Thành phần: Nước mía 100 gam, nước gừng 9 gam.
- Cách chế: Hòa lẫn hai thứ nước trên.
- Công hiệu: Chữa nôn mửa do lạnh bụng.
- Cách dùng: Uống ít một, mỗi ngày 1 thang, liền trong 2-3 ngày.
Bài 5
- Thành phần: Táo tây 1 quả, mật ong vừa đủ dùng.
- Cách chế: Táo rửa sạch, thái miếng.
- Công hiệu: Chữa chứng buồn nôn lúc chưa ăn.
- Cách dùng: Chấm miếng táo vào mật ong ăn trước bữa cơm, mỗi ngày 2-3 lần.
Nấc
Bài 1
- Thành phần: Vải 7 quả.
- Cách chế: Đốt tồn tính cả quả, tán thành bột.
- Công hiệu: Chữa nấc.
- Cách dùng: Uống với nước lã đun sôi.
Bài 2
- Thành phần: Ngũ vị tử 0,9 gam.
- Cách chế: Ngũ vị tử đem rửa sạch.
- Công hiệu: Chữa nấc.
- Cách dùng: Nhai nuốt dần dần.
Bài 3
- Thành phần: Chanh 1 quả, rượu vừa đủ dùng.
- Cách chế: Chanh rửa sạch, ngâm rượu dùng dần.
- Công hiệu: Chữa nấc.
- Cách dùng: Ăn chanh (bóc bỏ vỏ) khi bị nấc.
Bài 4
- Thành phần: Khế tươi 1 quả.
- Cách chế: Đem rửa sạch.
- Công hiệu: Chữa nấc.
- Cách dùng: Nhai nuốt dần, mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 5
- Thành phần: Núm cuống quả hồng, đinh hương mỗi loại 3 gam.
- Cách chế: Đem nghiền nhỏ hai thứ trên.
- Công hiệu: Chữa nấc.
- Cách dùng: Uống 1 lần với nước lã đun sôi.
Bài 6
- Thành phần: Nhân hồ đào 120 gam, dầu vừng vừa đủ dùng.
- Cách chế: Rán nhân hồ đào bằng dầu vừng.
- Công hiệu: Chữa nấc.
- Cách dùng: Để nguội, ăn hết trong 1 lần, liền trong 3-4 ngày.
Sốt rét
Bài 1
- Thành phần: Cau 15 gam, sài hồ 10 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa sốt rét.
- Cách dùng: Chia 2 lần uống trong mỗi ngày.
Bài 2
- Thành phần: Hạnh nhân 10 gam, thanh hao 20 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa sốt rét.
- Cách dùng: Chia 2 lần uống mỗi ngày.
Bài 3
- Thành phần: Ô mai 12 gam, thảo quả 12 gam, táo tàu 7 quả, cau 25 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa sốt rét.
- Cách dùng: Chia 2 lần uống trong mỗi ngày.
Bài 4
- Thành phần: Sơn tra tươi 25 gam, táo tàu 12 gam, thường sơn 4,5 gam, hương phụ 21 gam.
- Cách chế: Nấu kỹ đến khi đặc sánh.
- Công hiệu: Có tác dụng tốt khi lên cơn sốt rét.
- Cách dùng: Khi lên cơn sốt rét, đun nóng thuốc, uống ngay.
Bài 5
- Thành phần: Cánh hoa hướng dương.
- Cách chế: Đem sắc hoặc pha như pha trà.
- Công hiệu: Chữa sốt rét.
- Cách dùng: Uống thay nước chè.
Bài 6
- Thành phần: Trám 1 quả, ếch 1 con.
- Cách chế: Trám rửa sạch, ếch làm thịt; moi hết ruột, rửa sạch, nhét trám vào bụng ếch đem hầm.
- Công hiệu: Chữa sốt rét.
- Cách dùng: Ăn hết trong 1 lần. Mỗi ngày ăn 1 lần.
Kiết lỵ
Bài 1
- Thành phần: Trám 7 quả .
- Cách chế: Cho nước vào ninh.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định chữa bệnh kiết lỵ.
- Cách dùng: Ăn cả nước lẫn cái.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ táo tây 20 gam, trần bì 10 gam, gừng tươi 6 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa kiết lỵ.
- Cách dùng: Uống ngày 2-3 lần.
Bài 3
- Thành phần: Cau 10 gam, tiên hạc thảo 25 gam.
- Cách chế: Cau đập giập, đem sắc cùng tiên hạc thảo.
- Công hiệu: Chữa kiết lỵ.
- Cách dùng: Uống ngày 2-3 lần.
Bài 4
- Thành phần: Vỏ thạch lựu 12-20 gam, đường đỏ vừa đủ dùng.
- Cách chế: Đem vỏ thạch lựu sắc kỹ, sau đó tra đường hòa tan.
- Công hiệu: Chữa kiết lỵ mạn tính.
- Cách dùng: Mỗi ngày uống 2 lần.
Bài 5
- Thành phần: Hạt mít, nước cơm vừa đủ dùng.
- Cách chế: Hạt mít rang chín, tán thành bột, hòa đều trong nước cơm.
- Công hiệu: Chữa kiết lỵ.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 15 gam, ngày 2-3 lần.
Bài 6
- Thành phần: Hồng táo 4 quả, vải 4 quả, long nha thảo (khô) 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa kiết lỵ.
- Cách dùng: Chia uống vài lần trong ngày.
Bài 7
- Thành phần: Quả dương mai, rượu (để lâu) vừa đủ dùng.
- Cách chế: Đem dương mai ngâm rượu từ 7 ngày trở lên.
- Công hiệu: Chữa kiết lỵ.
- Cách dùng: Mỗi lần ăn 1-2 quả, ngày 1-2 lần.
Bài 8
- Thành phần: Sơn tra tươi 60 gam, rượu trắng 30 ml, đường đỏ vừa đủ dùng.
- Cách chế: Sơn tra sao vàng, trộn rượu, đem sao tiếp đến khi hết rượu, đổ 200 ml nước, sắc trong 15 phút, bỏ bã, tra đường đỏ, tiếp tục đun sôi.
- Công hiệu: Chữa kiết lỵ.
- Cách dùng: Uống lúc thuốc đang nóng, mỗi ngày 1 thang, uống hết trong 1 lần.
Bệnh sởi
Bài 1
- Thành phần: Trám xanh 5 quả, cánh hoa mơ 9 gam.
- Cách chế: Giã nát, đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Phòng bệnh sởi.
- Cách dùng: Uống thay nước chè.
Bài 2
- Thành phần: Quả anh đào, rượu trắng với số lượng thích hợp.
- Cách chế: Cho anh đào vào bình rượu, nút thật kín, không để thoát hơi, chôn xuống đất bùn, sau 1 năm đào lên, anh đào đã tan ra thành nước.
- Công hiệu: Phòng bệnh sởi
- Cách dùng: Khi có dịch sởi, lấy ra một chén cho trẻ con uống.
Bài 3
- Thành phần: Vừng đen 250 gam.
- Cách chế: Luộc vừng trong nước sôi.
- Công hiệu: Làm cho sởi chóng mọc.
- Cách dùng: Lấy khăn mặt thấm nước vừng đắp lên khắp người.
Bài 4
- Thành phần: Hồng táo 6 quả, bách hợp dại 9 gam, mật ong vừa đủ dùng.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Có tác dụng chữa sởi kèm theo viêm.
- Cách dùng: Cho mật ong vào hòa thuốc uống.
Bài 5
- Thành phần: Mía đỏ (bỏ đốt, lấy cả vỏ), mã thầy cả cuống.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa chứng ho sau khi bị sởi.
- Cách dùng: Uống thay nước chè.
Viêm não Nhật Bản B
Bài 1
- Thành phần: Mã thầy tươi 250 gam, rau dền 50 gam, đường phèn vừa đủ dùng.
- Cách chế: Cho 3 thứ trên vào sắc kỹ.
- Công hiệu: Phòng bệnh viêm não Nhật Bản B.
- Cách dùng: Uống thay nước chè hàng ngày.
Bài 2
- Thành phần: Củ chuối tiêu 1 kg, mật ong vừa đủ dùng.
- Cách chế: Củ chuối gọt bỏ vỏ, rửa sạch, giã nát ép lấy nước.
- Công hiệu: Chữa viêm não Nhật Bản B.
- Cách dùng: Mỗi ngày uống 500-1000 ml hòa với mật ong.
Đau dây thần kinh, đau ngực
Bài 1
- Thành phần: Vải 7 quả.
- Cách chế: Dùng cả quả (vỏ, cùi, hạt) đốt tồn tính, tán thành bột.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định chữa co giật cơ hoành cách do đau dây thần kinh.
- Cách dùng: Uống với nước đun sôi.
Bài 2
- Thành phần: Câu kỷ tử 60 gam, hành củ 3 củ.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định bệnh đau dây thần kinh liên sườn.
- Cách dùng: Uống ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Dừa tươi 1 quả.
- Cách chế: Rửa sạch, lấy nước dừa ra.
- Công hiệu: Chữa tâm lực suy kiệt dạng xung huyết, phù thũng.
- Cách dùng: Uống thay nước chè.
Bài 4
- Thành phần: Rễ táo chua 15 gam, hạt dành dành 10 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa đau tức ngực.
- Cách dùng: Ngày uống 2 lần.
Bài 5
- Thành phần: Sơn tra 15 gam, hoa thạch lựu 15 gam, trần bì 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị chứng đau ngực.
- Cách dùng: Ngày uống 2 lần.
Bài 6
- Thành phần: Quả dâu 30 gam, ngân nhĩ 20 gam, ô mai 3 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị chứng đau ngực.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bệnh tim mạch
Bài 1
- Thành phần: Cùi vải 50 gam, hạt sen 30 gam.
- Cách chế: Đem sắc như sắc thuốc.
- Công hiệu: Điều trị hồi hộp, loạn nhịp tim.
- Cách dùng: Mỗi ngày uống 2-3 lần.
Bài 2
- Thành phần: Mận 20 gam, mật ong 20 ml.
- Cách chế: Đem nấu kỹ.
- Công hiệu: Chữa bệnh mạch vành.
- Cách dùng: Ăn cả nước lẫn cái, mỗi ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Táo tàu 10 quả, lá thông 20 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa chứng hồi hộp, tim đập loạn nhịp.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Câu kỷ tử 50 gam, rượu trắng 0,5 lít.
- Cách chế: Ngâm câu kỷ tử với rượu trên 10 ngày.
- Công hiệu: Chữa chứng hồi hộp, loạn nhịp tim.
- Cách dùng: Vừa ăn câu kỷ tử, vừa uống rượu, mỗi lần 10 ml, ngày 3 lần.
Bài 5
- Thành phần: Táo tàu 10 quả, đảng sâm 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chủ trị chứng hồi hộp, tim loạn nhịp.
- Cách dùng: Uống thay nước chè hằng ngày, mỗi ngày dùng 1 thang.
Bài 6
- Thành phần: Sơn tra dại 9-12 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị tim đập nhanh từng cơn.
- Cách dùng: Uống thay nước chè.
Bài 7
- Thành phần: Quả dâu 30 gam, câu kỷ tử 30 gam, gạo dính 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa bệnh mạch vành.
- Cách dùng: Uống ngày 2 lần.
Ho khạc ra máu
Bài 1
- Thành phần: Vỏ chuối tiêu 300 gam, hoa cúc dại 30 gam, đường phèn 20 gam.
- Cách chế: Đem 3 thứ trên sắc như sắc thuốc.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định đối với chứng khạc ra máu.
- Cách dùng: Uống thường xuyên hằng ngày thay nước chè.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ cây cọ 250 gam (đốt tồn tính), dưa chuột 1 quả (đốt tồn tính).
- Cách chế: Tán nhỏ hai thứ trên thành bột.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định chữa ho khạc ra máu.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 6 gam với nước cơm, ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Lá sơn tra 10 gam (bỏ lông), lá tre 10 gam, lá chè 3 gam.
- Cách chế: Đem sắc như sắc thuốc.
- Công hiệu: Điều trị khạc ra máu.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Vỏ mía 30 gam, sa sâm 30 gam, ngũ vị tử 3 gam.
- Cách chế: Đem sắc như sắc thuốc.
- Công hiệu: Điều trị khạc ra máu.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 5
- Thành phần: Hồng vài quả .
- Cách chế: Sấy khô, tán thành bột.
- Công hiệu: Dùng cho người khạc ra máu.
- Cách dùng: Mỗi lần 2 gam, mỗi ngày 3 lần.
Viêm phổi
Bài 1
- Thành phần: Rễ chuối tiêu 120 gam, muối ăn một ít.
- Cách chế: Giã nát rễ chuối, vắt lấy nước, đun nhỏ lửa cho nóng.
- Công hiệu: Chữa viêm phổi.
- Cách dùng: Tra muối, uống lúc nước còn ấm, mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 2
- Thành phần: Hạnh nhân 9 gam, ma hoàng 6 gam, thạch cao 25 gam, cam thảo 6 gam.
- Cách chế: Cho cả 4 thứ trên vào ấm, đổ nước sắc.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định đối với bệnh viêm phổi.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 1-2 thang.
Bài 3
- Thành phần: Bạch quả (ngân hạnh) tươi 250 gam, dầu vừng một ít.
- Cách chế: Bạch quả bỏ vỏ, cho vào bình, đổ dầu vừng vào trộn, sau đó nút kín, chôn sâu xuống đất.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định bệnh viêm phổi mạn tính.
- Cách dùng: Sau một tháng đào lên ăn. Ngày đầu ăn 1 hạt, ngày thứ hai ăn 2 hạt, tăng dần đến 30 hạt. Dùng nước ấm uống cùng.
Lao phổi
Bài 1
- Thành phần: Thạch lựu chua (thạch lựu ngọt không có tác dụng) vừa đủ dùng.
- Cách chế: Thạch lựu rửa sạch, bỏ vỏ.
- Công hiệu: Có tác dụng đối với người bị lao phổi.
- Cách dùng: Ăn vào buổi tối trước khi đi ngủ.
Bài 2
- Thành phần: Ngân hạnh tươi, dầu cải (dùng một ít vừa đủ).
- Cách chế: Bỏ ngân hạnh vào bình, cho dầu cải vừa ngập, nút kín, chôn xuống đất, sau 5 tháng đào lên dùng, càng để lâu càng tốt.
- Công hiệu: Chữa lao phổi.
- Cách dùng: Mỗi lần lấy ra một quả ngân hạnh, xé lấy cùi uống với nước ấm, mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 3
- Thành phần: Đu đủ 15 gam, cam thảo 6 gam.
- Cách chế: Đem hai thứ trên sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa lao phổi.
- Cách dùng: Uống nước thuốc ngày 2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Hạnh nhân vừa đủ dùng, phổi lợn 2.000 gam.
- Cách chế: Phổi lợn rửa sạch, thái miếng, hầm nhừ cùng với hạnh nhân.
- Công hiệu: Dùng vào thời kỳ hồi phục bệnh lao phổi.
- Cách dùng: Ăn cả nước lẫn cái, mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 5
- Thành phần: Rễ câu kỉ 60 gam, gạo 200 gam.
- Cách chế: Đem rễ câu kỉ và gạo nấu cháo.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định đối với điều trị bệnh lao.
- Cách dùng: Ăn cháo tùy ý.
Bài 6
- Thành phần: Hạnh nhân, bạch cấp mỗi loại 6 gam.
- Cách chế: Hạnh nhân, bạch cấp đem nghiền nát.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định đối với bệnh lao.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 6 gam, mỗi ngày 2 lần.
Bài 7
- Thành phần: Nước ép lê tươi 50 ml, nước ép ngó sen 30 ml, nước ép tỏi tươi 5 ml.
- Cách chế: Trộn đều 3 thứ nước trên.
- Công hiệu: Chữa lao phổi.
- Cách dùng: Uống hết trong 1 lần, mỗi ngày uống 1 lần.
Bài 8
- Thành phần: Táo tàu 30 gam, hạt sen 25 gam, phù tiểu mạch 200 gam, cam thảo 10 gam, chè xanh 1 gam.
- Cách chế: Cho táo tàu, hạt sen, phù tiểu mạch, cam thảo vào 1,5 lít nước, sắc đến khi phù tiểu mạch chín, cho chè vào là được.
- Công hiệu: Có tác dụng hỗ trợ chữa lao.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 100 ml, ngày 3-4 lần.
Bài 9
- Thành phần: Hồng 1 quả, trứng gà 1 quả .
- Cách chế: Hồng thái lát, trộn đều với trứng gà, đổ nước đun sôi cho chín.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định đối với điều trị bệnh lao ho ra máu.
- Cách dùng: Ăn hồng cùng trứng mỗi ngày 1 lần.
Viêm phế quản
Bài 1
- Thành phần: Lê 1 quả, hồ tiêu 10 hạt.
- Cách chế: Lê bỏ hạt, đặt hạt tiêu bên trong quả lê, nước lượng vừa phải, nấu kỹ.
- Công hiệu: Điều trị viêm phế quản.
- Cách dùng: Ăn lê và uống nước, mỗi ngày 2 lần.
Bài 2
- Thành phần: Dứa gọt sẵn 120 gam, mật ong 30 gam.
- Cách chế: Đem nấu kỹ với nước.
- Công hiệu: Chữa viêm phế quản.
- Cách dùng: Ăn cả dứa và uống nước, mỗi ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Hạnh nhân 100 gam, vừng rang 50 gam.
- Cách chế: Giã nát hạnh nhân và vừng.
- Công hiệu: Chữa viêm phế quản, ho.
- Cách dùng: Hòa với nước sôi uống, ngày 2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Hạnh nhân 12 hạt, ma hoàng 9 gam, cam thảo 3 gam.
- Cách chế: Đổ nước sắc.
- Công hiệu: Điều trị viêm phế quản.
- Cách dùng: Uống thuốc sắc ngày 2 lần.
Bài 5
- Thành phần: Dưa hấu 1 quả, gừng tươi 60 gam.
- Cách chế: Khoét 1 lỗ trong quả dưa, cho gừng vào, hấp cách thủy 2 giờ.
- Công hiệu: Chữa viêm phế quản mạn tính.
- Cách dùng: Ăn cả nước lẫn cái vài lần trong một ngày.
Bài 6
- Thành phần: Phật thủ, gừng, bán hạ mỗi thứ 6 gam, đường phèn vừa đủ dùng.
- Cách chế: Đem sắc kỹ, bỏ bã.
- Công hiệu: Chữa viêm phế quản mạn tính.
- Cách dùng: Hòa đường phèn vào nước thuốc, uống lúc nước còn nóng.
Bài 7
- Thành phần: Vải tươi 50 gam, chè đen 1-1,5 gam.
- Cách chế: Đổ 300 ml nước sôi vào ngâm trong 5 phút.
- Công hiệu: Chủ yếu chữa hen phế quản.
- Cách dùng: Ngày uống 3 lần thay nước chè.
Hen
Bài 1
- Thành phần: Nhân hạnh đào 5 hạt, đường trắng 50 gam, rượu Thiệu Hưng 50 ml.
- Cách chế: Giã nát nhân hạnh đào, tra rượu, đường, đun nhỏ lửa trong 10 phút.
- Công hiệu: Có tác dụng tốt đối với người bị hen lâu ngày.
- Cách dùng: Mỗi ngày uống 2 lần.
Bài 2
- Thành phần: Táo tây 1 quả, ba đậu 1 hạt.
- Cách chế: Khoét 1 lỗ trong quả táo, ba đậu bỏ vỏ, nhét vào, hấp cách thủy nửa giờ, để nguội, bỏ hạt ba đậu ra.
- Công hiệu: Chữa hen phế quản.
- Cách dùng: Ăn táo và uống nước, mỗi lần một quả. Bệnh nhẹ ăn một quả trước khi đi ngủ; bệnh nặng ngày dùng 2 quả vào hai buổi sáng - chiều.
Bài 3
- Thành phần: Hoa hướng dương (bỏ hạt) 1-2 bông, đường phèn một ít vừa đủ dùng.
- Cách chế: Cho 2 thứ trên vào nước, ninh nhừ.
- Công hiệu: Điều trị hen.
- Cách dùng: Uống nước thuốc mỗi ngày 2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Sung hoặc vả 200 gam.
- Cách chế: Đem quả tươi ép lấy 100 ml nước.
- Công hiệu: Chữa hen.
- Cách dùng: Uống với nước sôi mỗi ngày 1 lần cho đến khi dứt cơn hen.
Chữa cảm mạo, cảm cúm
Bài 1
- Thành phần: Nho tươi 200 gam, mật ong vừa đủ.
- Cách chế: Nho giã nát, lọc lấy nước, cho vào siêu đất sắc đặc, tra mật ong, khuấy đều.
- Công hiệu: Chữa cảm, miệng khô khát.
- Cách dùng: Hòa thêm nước sôi, uống thay chè.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ dưa hấu 30 gam.
- Cách chế: Đổ 2 bát nước, sắc còn 1 bát.
- Công hiệu: Chữa cảm mạo, họng đau rát.
- Cách dùng: Chia uống ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Cùi vải tươi 30 gam, rượu trắng một ít vừa đủ.
- Cách chế: Đun nóng rượu với cùi vải.
- Công hiệu: Chữa cảm mạo.
- Cách dùng: Uống lúc nóng, ngày 2-3 lần.
Bài 4
- Thành phần: Lê tươi 1 quả, xuyên bối mẫu 3 gam.
- Cách chế: Quả lê cắt phần đầu cuống thành cái nắp, moi hết ruột, cho xuyên bối mẫu vào đậy nắp lại, cắm tăm tre cho chặt nắp, đựng vào bát, đem hấp cách thủy 1-2 giờ.
- Công hiệu: Chữa cảm mạo và ho.
- Cách dùng: Vừa uống nước, vừa ăn lê, mỗi ngày 1 lần.
Chữa cảm nắng, cảm nóng
Bài 1
- Thành phần: Quả la hán 15-25 gam, chè xanh vừa đủ dùng.
- Cách chế: Đổ 300 ml nước, luộc quả la hán sôi trong 5 phút, cho chè vào là được.
- Công hiệu: Chữa cảm nóng, cảm nắng.
- Cách dùng: Chia 3 lần uống trong ngày.
Bài 2
- Thành phần: Cam giấy 1 quả, chè xanh 10 gam.
- Cách chế: Khoét 1 lỗ nhỏ trong quả cam, nhét chè vào, phơi khô (người lớn mỗi lần dùng 1 quả, trẻ em 1/2 quả), đem sắc kỹ với nước lượng vừa phải.
- Công hiệu: Chữa cảm nắng, cảm nóng.
- Cách dùng: Uống thay nước chè.
Bài 3
- Thành phần: Dứa tươi 1-2 quả.
- Cách chế: Gọt vỏ, giã nát lấy nước.
- Công hiệu: Chữa cảm nắng, cảm nóng, choáng váng.
- Cách dùng: Uống tùy ý.
Đầy bụng, khó tiêu
Bài 1
- Thành phần: Phật thủ, cam tươi 30 gam.
- Cách chế: Rửa sạch, thái lát, đổ nước sắc.
- Công hiệu: Chữa khó tiêu hóa.
- Cách dùng: Uống ngày 2 lần (sáng, chiều).
Bài 2
- Thành phần: Vả tươi 1-2 quả hoặc mận tươi 1-2 quả .
- Cách chế: Rửa sạch.
- Công hiệu: Điều trị chứng khó tiêu.
- Cách dùng: Ăn quả tươi, mỗi ngày 2 lần vào hai buổi sáng, chiều.
Bài 3
- Thành phần: Đu đủ xanh khô (mộc qua) 30 gam, chỉ xác 10 gam, gừng khô 6 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa khó tiêu.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Sơn tra tươi 20 gam, nho tươi 30 gam, quất tươi 2-3 quả .
- Cách chế: Rửa sạch.
- Công hiệu: Chữa khó tiêu.
- Cách dùng: Ăn tươi ngày 2-3 lần.
Bài 5
- Thành phần: Trám muối 30 quả, nước gừng một ít vừa đủ dùng.
- Cách chế: Trám đốt thành than, tán bột.
- Công hiệu: Chữa đầy chướng bụng.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 4,5 gam, ngày 3 lần sau bữa ăn, uống bằng nước gừng.
Bài 6
- Thành phần: Ô mai 3 gam, táo tàu 6 quả .
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa khó tiêu.
- Cách dùng: Ngày uống 2 lần.
Viêm dạ dày, ruột cấp tính
Bài 1
- Thành phần: Táo tây 2 quả, mật ong 20 ml.
- Cách chế: Táo rửa sạch, hấp cách thủy cùng với mật ong trong 20 phút.
- Công hiệu: Chữa viêm dạ dày, ruột cấp tính.
- Cách dùng: Ăn táo cùng mật ong hết trong 1 lần.
Bài 2
- Thành phần: Thạch lựu tươi 250 gam.
- Cách chế: Giã nát, đổ nước, sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa viêm dạ dày, ruột cấp tính.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 3 lần.
Bài 3
- Thành phần: Đu đủ khô 15 gam, vỏ bí đao 10 gam, lá ngải 6 gam.
- Cách chế: Đem 3 thứ trên hấp cách thủy.
- Công hiệu: Chữa viêm dạ dày, ruột cấp tính.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Bài 4
- Thành phần: Hạt cọ 6 gam, hạt xa tiền 6 gam.
- Cách chế: Hấp cách thủy cho chín.
- Công hiệu: Chữa viêm dạ dày, ruột cấp tính.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 5
- Thành phần: Hạt trám muối 15 gam.
- Cách chế: Đốt tồn tính, tán thành bột.
- Công hiệu: Chữa viêm dạ dày, ruột cấp tính.
- Cách dùng: Hòa nước uống, mỗi ngày 1-2 lần, uống liền trong 3-5 ngày.
Viêm loét đường ruột, nôn ra máu
Bài 1
- Thành phần: Chuối tiêu 200 gam, vỏ sò 30 gam.
- Cách chế: Chuối bóc vỏ phơi khô, cùng với vỏ sò nghiền thành bột.
- Công hiệu: Chữa viêm loét đường ruột.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 2-3 gam với nước đun sôi trước bữa ăn, ngày 3 lần.
Bài 2
- Thành phần: Nhân hạnh đào 30 gam, lạc 30 gam.
- Cách chế: Đem rửa sạch.
- Công hiệu: Chữa dạ dày nhiều chất toan.
- Cách dùng: Ăn hết trong 1 lần, mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Nước ép lê 30 ml, trứng gà 1 quả.
- Cách chế: Đánh trứng và cho nước lê vào khuấy đều.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định đối với trường hợp nôn ra máu do loét đường ruột.
- Cách dùng: Uống hết trong 1 lần, mỗi ngày uống 2-3 lần.
Bài 4
- Thành phần: Hoa hướng dương 1 cái.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa chảy máu dạ dày.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2-3 lần.
Táo bón
Bài 1
- Thành phần: Chuối tiêu hoặc táo tây 1-2 quả.
- Cách chế: Chuối bóc bỏ vỏ, táo rửa sạch.
- Công hiệu: Chữa đại tiện táo bón.
- Cách dùng: Ăn vào mỗi buổi sáng sớm và buổi tối khi bụng đói.
Bài 2
- Thành phần: Vừng đen, cùi quả hồ đào với số lượng bằng nhau, mật ong vừa đủ dùng.
- Cách chế: Đem rang vừng và hồ đào, tán thành bột.
- Công hiệu: Chữa táo bón lâu ngày.
- Cách dùng: Mỗi lần 2 thìa con uống với nước lã đun sôi hòa mật ong.
Bài 3
- Thành phần: Nhân hạnh đào 100 gam, đường trắng 50 gam, rượu 150 ml.
- Cách chế: Nhân đào giã nhỏ, cho đường trắng, rượu vào nồi đất, đun to lửa cho sôi, sau chuyển nhỏ lửa 10 phút là được.
- Công hiệu: Chữa táo bón ở người già.
- Cách dùng: Mỗi lần 1 thang, mỗi ngày 1-2 lần, uống liền trong 3-10 ngày.
Váng đầu chóng mặt
Bài 1
- Thành phần: Chuối tiêu 200 gam (đã bóc bỏ vỏ), chè xanh 0,5 gam, muối ăn 0,3 gam, mật ong 25 gam.
- Cách chế: Cho tất cả 4 thứ trên vào trong 1 bát to, trộn đều, đổ 300 ml nước đun sôi ngâm trong 5 phút.
- Công hiệu: Chữa váng đầu, chóng mặt.
- Cách dùng: Uống thay nước chè hằng ngày.
Bài 2
- Thành phần: Vải khô 15 gam, đương quy 10 gam.
- Cách chế: Sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa váng đầu, chóng mặt.
- Cách dùng: Mỗi lần 1 thang, ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Ngũ vị tử, thỏ ty tử mỗi thứ 30 gam, rượu trắng 0,3 lít.
- Cách chế: Ngâm rượu, sau 7 ngày có thể dùng được.
- Công hiệu: Chữa váng đầu, chóng mặt do can thận yếu.
- Cách dùng: Mỗi lần 20-30 ml, mỗi ngày 2-3 lần.
Phong thấp, viêm khớp, dạng phong thấp
Bài 1
- Thành phần: Anh đào tươi 500 gam, rượu gạo 1 lít.
- Cách chế: Ngâm anh đào với rượu, sau 10 ngày thành rượu anh đào.
- Công hiệu: Chữa đau phong thấp.
- Cách dùng: Uống rượu mỗi lần 30-60 ml, ngày 2 lần vào sáng sớm và buổi tối.
Bài 2
- Thành phần: Đu đủ 1 quả, rượu 0,5 lít.
- Cách chế: Đu đủ ngâm rượu 2 tuần lễ.
- Công hiệu: Chữa viêm khớp dạng thấp.
- Cách dùng: Uống 1 ly nhỏ hâm nóng trước khi đi ngủ hằng ngày.
Bài 3
- Thành phần: Quả dâu tươi 100 gam, rượu trắng 0,5 lít.
- Cách chế: Dâu rửa sạch, giã nát, đựng trong túi vải ngâm rượu, đậy nút kín trong 3 ngày.
- Công hiệu: Chữa viêm khớp dạng thấp.
- Cách dùng: Uống rượu mỗi lần 1 ly nhỏ.
Nhức đầu, đau nửa đầu
Bài 1
- Thành phần: Vải khô 15 gam, câu đằng 12 gam, đường phèn 9 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa nhức đầu, chóng mặt.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần sau bữa ăn.
Bài 2
- Thành phần: Câu kỷ tử 30 gam, não dê 1 bộ.
- Cách chế: Đem hai thứ trên hầm cách thủy cho chín nhừ, tra gia vị.
- Công hiệu: Chữa đau đầu do huyết hư.
- Cách dùng: Ăn tùy ý.
Bài 3
- Thành phần: Hoa hướng dương khô 20-30 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa nhức đầu do phong nhiệt, phong thấp.
- Cách dùng: Uống sau bữa ăn, ngày 2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Cùi hạnh đào, hành củ, chè khô mỗi loại 6 gam.
- Cách chế: Giã nát, đổ 1 cốc nước, sắc trong 9 phút.
- Công hiệu: Chữa nhức đầu do phong hàn.
- Cách dùng: Uống khi nước sắc còn nóng, uống xong đắp chăn cho ra mồ hôi.
Bài 5
- Thành phần: Hạnh nhân 12 gam, lá sen 20 gam, lá đại thanh 15 gam.
- Cách chế: Sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa đau nửa đầu.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 1-2 lần.
Bài 6
- Thành phần: Đu đủ 20 gam, kê huyết đằng 30 gam, thổ nguyên 6 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa đau nửa đầu.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Trúng phong
Bài 1
- Thành phần: Vỏ quả vừng 30 gam, cam thảo 3 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa trúng phong
- Cách dùng: Uống ngày 2 lần.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ lạc 30 gam, đào nhân 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa trúng phong.
- Cách dùng: Mỗi ngày uống 2-3 lần.
Bài 3
- Thành phần: Hạnh đào nhân 30 gam, thương truật 15 gam, vảy tê tê 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa trúng phong.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 1-2 lần.
Trúng phong
Bài 1
- Thành phần: Vỏ quả vừng 30 gam, cam thảo 3 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa trúng phong
- Cách dùng: Uống ngày 2 lần.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ lạc 30 gam, đào nhân 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa trúng phong.
- Cách dùng: Mỗi ngày uống 2-3 lần.
Bài 3
- Thành phần: Hạnh đào nhân 30 gam, thương truật 15 gam, vảy tê tê 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa trúng phong.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 1-2 lần.
Ra mồ hôi trộm, nhiều mồ hôi
Bài 1
- Thành phần: Hồng táo 10 quả, vải 7 quả, màng vỏ trứng gà 7-10 quả.
- Cách chế: Đem sắc.
- Công hiệu: Có tác dụng nhất định chữa ra mồ hôi trộm.
- Cách dùng: Uống thuốc mỗi ngày 2 lần.
Bài 2
- Thành phần: Quả dâu, ngũ vị tử mỗi loại 10 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa ra mồ hôi trộm.
- Cách dùng: Uống mỗi lần nửa chén nhỏ.
Bài 3
- Thành phần: Táo tàu 10 quả, đậu đen 40 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa ra mồ hôi trộm.
- Cách dùng: Vừa uống, vừa ăn đậu đen.
Bài 4
- Thành phần: Táo tàu 10 quả, rau câu 10 gam, thịt hàu 30 gam, đường phèn 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa ra nhiều mồ hôi.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 5
- Thành phần: Hạt cây ngô đồng 1 vốc.
- Cách chế: Bỏ vỏ, sao vàng.
- Công hiệu: Có tác dụng điều trị nhất định đối với sản phụ ra mồ hôi trộm sau khi sinh đẻ.
- Cách dùng: Ăn hết trong một lần.
Bệnh đường tiết niệu
Bài 1
- Thành phần: Dưa hấu 250 gam, tỏi 2 củ.
- Cách chế: Tỏi bóc bỏ vỏ, cho vào trong dưa hấu đem hấp chín.
- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.
- Cách dùng: Chia ăn 2 lần trong ngày.
Bài 2
- Thành phần: Dứa (đã gọt vỏ sạch) 30 gam, mao căn tươi 30 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Trị viêm tiểu cầu thận.
- Cách dùng: Uống ngày 2 lần.
Bài 3
- Thành phần: Câu kỷ tử 30 gam, con đỉa 12 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.
- Cách dùng: Uống ngày 2 lần.
Bài 4
- Thành phần: Đu đủ 20 gam, tiểu kế tươi 30 gam.
- Cách chế: Sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.
- Cách dùng: Uống ngày 2-3 lần.
Bài 5
- Thành phần: Vỏ quả cam 15 gam, mầm mã thầy tươi 30 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.
- Cách dùng: Uống hết trong 1 lần.
Bài 6
- Thành phần: Nhân hạt táo chua 18 gam, táo tàu 15 quả, gạo nếp 30 gam.
- Cách chế: Đem nấu cháo.
- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày 2 lần.
Bài 7
- Thành phần: Dưa hấu 1 kg.
- Cách chế: Thái vụn cả vỏ, ninh kỹ cho thành dạng cao.
- Công hiệu: Chữa viêm tiểu cầu thận cấp tính.
- Cách dùng: Hòa nước uống, mỗi lần 1-2 thìa con, ngày 2 lần.
Bài 8
- Thành phần: Râu ngô 30 gam, kim tiền thảo 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị viêm bể thận.
- Cách dùng: Ngày uống 2 lần.
Bài 9
- Thành phần: Ngân hạnh 10 quả.
- Cách chế: Nấu chín kỹ.
- Công hiệu: Chữa viêm đường tiết niệu.
- Cách dùng: Vừa uống nước vừa ăn quả, ngày 2 lần (sáng, chiều), liền trong 3 ngày.
Bài 10
- Thành phần: Hồng khô 3 quả, nước cơm một ít.
- Cách chế: Đem hồng đốt tồn tính, tán nhỏ.
- Công hiệu: Chữa đái ra máu.
- Cách dùng: Uống với nước cơm.
Bài 11
- Thành phần: Mã thầy 120 gam, kim tiền thảo 60 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa đái ra máu.
- Cách dùng: Uống nước sắc trong 1 lần.
Thiếu máu
Bài 1
- Thành phần: Táo tây 1 quả, cà chua 1 quả, vừng 15 gam.
- Cách chế: Đem rửa sạch.
- Công hiệu: Chữa thiếu máu.
- Cách dùng: Ăn tươi cả 3 thứ trên (trong 1 lần ăn hết). Ngày ăn 1-2 lần.
Bài 2
- Thành phần: Cùi nhãn 230 gam, chè xanh 1 gam.
- Cách chế: Cho cùi nhãn - chè vào ấm, đổ 0,4 lít nước sôi.
- Công hiệu: Chữa thiếu máu.
- Cách dùng: Chia uống hết 3 lần trong ngày.
Bài 3
- Thành phần: Nho 250 gam, mật ong 250 ml.
- Cách chế: Nho rửa sạch, ép lấy nước, hòa mật ong, đun sôi trong 2-3 phút.
- Công hiệu: Chữa thiếu máu.
- Cách dùng: Mỗi lần uống 15-30 gam, ngày 2 lần.
Bệnh đái tháo đường
Bài 1
- Thành phần: Quả dâu tươi 1 kg, gạo nếp 0,5 kg, men rượu vừa đủ dùng.
- Cách chế: Dâu rửa sạch, giã nát, cho gạo nếp vào nấu cùng thành cơm nếp, chờ nguội rắc men rượu, trộn đều cho lên men thành rượu cái.
- Công hiệu: Chữa tiêu khát do can thận âm suy.
- Cách dùng: Ăn khai vị trước bữa cơm hàng ngày.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ dưa hấu, vỏ bí đao, mỗi loại 15 gam, thiên hoa phấn 12 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị đái tháo đường, miệng khô khát.
- Cách dùng: Uống thay nước chè hàng ngày.
Bài 3
- Thành phần: Dứa 1 quả.
- Cách chế: ép lấy nước.
- Công hiệu: Dùng điều trị đái tháo đường, miệng khô khát, đái đục.
- Cách dùng: Hòa nước sôi để nguội uống thay nước chè.
Tuyến giáp trạng sưng to
- Thành phần: Vải khô 5 quả, hạnh nhân 10 gam, lá chè 5 gam, đường vừa đủ dùng.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Điều trị tuyến giáp trạng sưng to hoặc u tuyến giáp trạng.
- Cách dùng: Hòa đường uống mỗi ngày một thang, liền trong 10-15 ngày.
Ngộ độc thức ăn
Bài 1
- Thành phần: Trám tươi 100 gam.
- Cách chế: Bỏ hạt giã nát, hòa ít nước, vắt lấy nước.
- Công hiệu: Chữa ngộ độc do ăn nấm độc (cũng có thể giải độc cá nóc).
- Cách dùng: Uống ngày 2-3 lần.
Bài 2
- Thành phần: Múi mít với số lượng thích hợp.
- Cách chế: Ninh nhừ.
- Công hiệu: Chữa ngộ độc rượu cồn.
- Cách dùng: Ăn cả cái lẫn nước.
Bài 3
- Thành phần: Vỏ chuối tiêu 60 gam.
- Cách chế: Sắc kỹ.
- Công hiệu: Giã rượu.
- Cách dùng: Đem uống nước đã sắc.
Bài 4
- Thành phần: Múi bưởi 60-90 gam.
- Cách chế: Múi bưởi đem bóc bỏ vỏ - hạt.
- Công hiệu: Giã rượu hoặc chữa hôi miệng sau khi uống rượu.
- Cách dùng: Ăn từ từ.
Bệnh ký sinh trùng
Bài 1
- Thành phần: Cam, sử quân tử, đại hoàng, số lượng bằng nhau, đường đỏ vừa đủ dùng.
- Cách chế: Cau, sử quân tử, đại hoàng cùng tán nhỏ, trộn đều nấu với đường đỏ, nặn thành viên như viên bi nhỏ.
- Công hiệu: Trị giun đũa, giang kim, sán dây.
- Cách dùng: Người lớn ngày uống 1 lần, mỗi lần 30-50 viên.
Bài 2
- Thành phần: Vỏ thạch lựu 30 gam, sơn tra 10 gam.
- Cách chế: Sắc kỹ.
- Công hiệu: Trị giun đũa.
- Cách dùng: Ngày uống 1 lần.
Bài 3
- Thành phần: Đu đủ chín 200 gam.
- Cách chế: Phơi khô tán thành bột.
- Công hiệu: Trị giun đũa.
- Cách dùng: Mỗi lần 10 gam, uống với nước đun sôi vào lúc sáng sớm bụng còn đói.
Bài 4
- Thành phần: Dừa 1 quả.
- Cách chế: Bổ dừa lấy nước và cùi dừa.
- Công hiệu: Trị sán lá.
- Cách dùng: Uống nước dừa, sau đó ăn cùi dừa, ăn uống hết trong 1 lần vào sáng sớm lúc đang đói bụng (không cần uống thêm các thứ thuốc tẩy khác). Sau 3 giờ ăn cơm bình thường.
Bài 5
- Thành phần: Hồng táo 4 quả, đậu đỏ 60 gam, lá trạch cổn 15 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Chữa bệnh hấp huyết trùng giai đoạn cuối.
- Cách dùng: Uống mỗi ngày một thang liền trong 10 ngày, dừng 2 ngày lại uống tiếp 10 ngày; mỗi đợt 30 ngày.
Bài 6
- Thành phần: Mã thầy 2,5 kg, rượu gạo 1,5 lít.
- Cách chế: Ngâm mã thầy với rượu trên 1/2 ngày là uống được.
- Công hiệu: Chữa bệnh hấp huyết trùng.
- Cách dùng: Ăn mã thầy, sau đó uống rượu, chia đều trong 20 ngày dùng hết.
Bài 7
- Thành phần: Vỏ thạch lựu, bách bộ, mỗi thứ 30 gam.
- Cách chế: Đem sắc kỹ.
- Công hiệu: Trị giun kim.
- Cách dùng: Lấy nước nấu để rửa hậu môn.