![]() |
|
Bản đồ đánh giá độ bền vững môi trường, màu càng nhạt, độ bền vững càng thấp. |
Nếu tính cả 29 quốc gia phát triển thuộc Tổ chức phát triển và hợp tác kinh tế (OECD), thì thứ hạng này của Việt Nam còn thấp hơn nữa.
Bản đánh giá môi trường mang tên 2005 Environmental Sustainability Index: Benchmarking National Environmental Stewardship, do các chuyên gia của Đại học Yale và Columbia, Mỹ, thực hiện. Các chuyên gia tính điểm trung bình của 21 chỉ số, như: lượng khí thải nhà kính, chất lượng nước, không khí, đất, sức khoẻ môi trường, trình độ khoa học và công nghệ, khả năng quản lý tài nguyên, khả năng giảm áp lực dân số..., từ đó cho ra chỉ số bền vững môi trường.
Xếp hạng chỉ số bền vững môi trường trong khối ASEAN
|
Thứ tự |
Tên nước |
Điểm số |
|
1 |
Malaysia |
54,0 |
|
2 |
Myanmar |
52,8 |
|
3 |
Lào |
52,4 |
|
4 |
Campuchia |
50,1 |
|
5 |
Thái Lan |
49,7 |
|
6 |
Indonesia |
48,8 |
|
7 |
Philippines |
42,3 |
|
8 |
Việt Nam |
42,3 |
Điểm số cao phản ánh khả năng bảo vệ môi trường trong nhiều thập kỷ tới. Nó cho môi trường có thể ở trong tình trạng tốt, ví như nước sạch, không khí trong lành, đa dạng sinh học cao.
Trong số 146 nước (tính cả các quốc gia và vùng lãnh thổ), Phần Lan đứng đầu do có tài nguyên dồi dào và mật độ dân số thấp, đứng cuối bảng là Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều tiên. Tuy nhiên, không có quốc gia nào đạt điểm tuyệt đối về tất cả các chỉ số, Marc Levy, thành viên nhóm nghiên cứu cho biết. Chẳng hạn, Brazil, đứng thứ 11 trong bảng xếp hạng, nhưng vẫn phải đối mặt với nguy cơ mất đa dạng sinh học do việc phá rừng.
Nauy, Uruguay, Thuỵ Điển và Iceland đứng từ thứ 2 đến thứ 5. Ở cuối bảng là lãnh thổ Đài Loan, Turkmenistan, Iraq và Uzbekistan xếp ngay trên Cộng hoà dân chủ nhân dân Triều Tiên.
Thuận An
