![]() |
![]() |
![]() |
Tribute có hệ thống dẫn động 4 bánh toàn thời gian, giảm xóc cứng hơn, và một động cơ 2,3 lít với hộp số tự động. Động cơ 2 lít cũ chỉ hợp số tay 5 cấp. Khách hàng mua Tribute có thể lựa chọn động cơ V6 Ford Duratec 200 mã lực, dung tích 3 lít, nhưng ở đây chỉ giới thiệu kiểu xe lắp động cơ 4 xi-lanh.
Chiếc Mazda mới với động cơ cam kép 4 xi-lanh đích xác là cái mà Tribute cần. Động cơ 2.0, công suất 130 mã lực trước đây thật sự không đủ mạnh với một chiếc xe cỡ này. Việc thiếu đi một hộp số tự động làm cho chiếc Tribute 4 xi-lanh cũng kém hấp dẫn hơn với phần đông khách hàng. Hiện nay, động cơ mới có công suất 153 mã lực và 206 Nm tại 4.250 vòng/phút (so với động cơ trước công suất 130 mã lực tại 5.400 vòng/phút và mô-men xoắn 183 Nm tại 4.500 vòng/phút). Một lợi thế khác là cỗ máy mới này nhẹ hơn phiên bản trước 18 kg, qua đó cải thiện khả năng điều khiển xe nhờ làm tăng độ cân bằng trước sau.
Chiếc Tribute GX được thử nghiệm trong bài này là loại dẫn động cầu trước tiêu chuẩn, loại 4WD có một hệ thống dẫn động bánh toàn thời gian điều khiện bằng thiết bị điện tử, sử dụng ly hợp điện từ, cho phép thay đổi lực truyền ra các bánh xe sau, tùy thuộc vào độ bám, điều kiện mặt đường. Mazda tuyên bố hệ thống mới đáp ứng tốt hơn với nhiều điều kiện khác nhau và phản ứng nhanh hơn. Tuy nhiên, giống như hệ thống trên phiên bản trước, nó chỉ vận hành cầu trước khi không cần thiết phải sử dụng dẫn động toàn phần, nhằm tiết kiệm nhiên liệu.
Bề ngoài của Tribute mới có nhiều thay đổi, bao gồm phần mặt trước với đèn pha và lưới được cải tiến, cản trước và sau mới. Đèn đuôi theo trục đứng là bắt buộc để cửa sau có thể mở lên dễ dàng. Nó làm tăng tính thể thao cho xe, nhưng thành thật mà nói, không mấy người sẽ nhận thấy sự khác biệt. Bên trong, bảng đồng hồ khá nổi bật với những đường viền kim loại. Bảng cốp trung tâm cũng được trang trí bằng chất liệu tương tự kim loại. Nhìn toàn thế, nội thất tạo cảm giác thân thiện và dễ sử dụng.
Nội thất xe rộng rãi, đủ chỗ cho 4 hay thậm chí là 5 người lớn. Tầm nhìn xa tuyệt vời rất rõ ràng, đặc biệt cửa sau sổ phía sau lớn rất tiện dụng, cho dù máy để vận hành cần gạt nước chiếm mất một phần không gian. Ghế sau có 3 chỗ tựa đầu, cái ở chính giữa nhỏ hơn tránh cản trở tầm nhìn ra phía sau. Hai ghế trước lớn và rộng rãi. Không có gì đáng phàn nàn chút nào về vị trí của phanh tay hay các nút điều khiển điều khiển ngay trên thành cửa.
![]() |
![]() |
| Nội thất Mazda Tribute. |
Các ghế sau có thể tách rời và gấp lại. Nhưng trước tiên phải nâng đệm lên mới có thể gấp sát các lưng ghế xuống. Khoang chứa hàng rộng rãi nhưng hai bên thành ốp nhựa nên có thể bị trầy xước. Cửa sau nâng lên một cách dễ dàng, hay có thể chỉ cần mở riêng phần kính khi muốn xếp lại hành lý.
Động cơ 4 xi-lanh mới chính là sự khác biệt với phiên bản trước. Tribute 153 mã lực chưa phải là một đối thủ với CR-V 160 mã lực hay RAV 161 mã lực, nhưng ít nhất Tribute hiện đạt tới gần đẳng cấp với hai động cơ trên. Ngoài ra nó có giá chấp nhận được so với giá RAV4 và rẻ hơn CR-V hàng nghìn USD.
Động cơ mới Tribute chạy êm trong thành phố và ngay cả khi chạy trên đường cao tốc (2.200 vòng/phút tại 100 km/h, 2.800 tại 120 km/h ở số bốn). Nhưng giống như phần lớn động cơ 4 xi-lanh, nó phát ra tiếng kêu vo vo khi tăng tốc.
Nhờ khoảng cách lớn giữa hai bánh xe trên cùng một trục, điều khiển Tribute cho cảm giác vững chãi. Hệ thống treo của xe là loại hoàn toàn độc lập (trước là các thanh chống độc lập MacPherson, sau là multi-link). Dẫu cao nhưng Tribute không tạo ấn tượng nặng nề. Các mẫu xe 4 xi-lanh sử dụng phanh đĩa ở bánh trước và phanh tang trống sau, có kèm hệ thống anti-lock và EBD (electronic brake differential) để chống bó bánh sau khi phanh quá mạnh. Các mẫu xe lắp động cơ 6 xi-lanh sử dụng phanh đĩa tản nhiệt ở cả 4 bánh.
| Thông số kỹ thuật Mazda Tribute 2005 | |
| Chiều dài (mm) | 4.429 |
| Chiều rộng (mm) | 1.828 |
| Chiều cao (mm) | 1.720 |
| Chiều dài cơ sở (mm) | 2.620 |
| Khoảng sáng gầm xe (mm) | 214 |
| Trọng lượng không tải (kg) | 1.479 |
| Động cơ | DOHC 4 xi-lanh |
| Dung tích (lít) | 2,3 |
| Công suất cực đại (mã lực/vòng/ phút) | 153/5.800 |
| Mô-men xoắn cực đại (Nm/vòng/phút) | 152/4.250 |
| Hộp số | Tay 5 cấp |
| Giá ban đầu (USD) | 24.395 |
X.O. (Theo Canadian Driver)




