DV800 được trang bị các phiên bản Mac và Windows của phần mềm ImageMixer dành cho việc biên tập hình ảnh video cùng với các ổ điều khiển USB. Người sử dụng có thể dùng ImageMixer để tải video thông qua cổng FireWire hoặc USB, và có thể sử dụng máy quay như webcam.

Về kiểu dáng, DV800 là một máy quay mang có kiểu dáng truyền thống. To hơn nhiều model máy quay trên thị trường, DV800 mang lại cảm giác "đầm" và chắc tay khi sử dụng. Phần thân máy được chế tạo từ plastic màu bạc và xám, chất lượng thiết kế ở mức trung bình. Kích thước của máy là 7,4x9,14x18,5 cm, nặng 750 gam (tính cả băng, nắp ống kính, khoang chứa pin.

Ống kính của DV800 có độ mở F1,8, tiêu cự 3,8-38 mm. Nếu nối thêm ống kính ngoài, tiêu cự có thể tăng lên 52 mm. Máy có zoom quang 10x, zoom số 300x. Phía sau ống kính là cảm biến ảnh kích thước 0,635 cm, độ phân giải 1,33 triệu điểm ảnh. Dưới ống kính là cổng tiếp nhận sóng từ thiết bị điều khiển từ xa, cạnh đó là đèn báo. Bên trái ống kính là nút bật/tắt đèn hình nền, bạn cần bật nút này khi đối tượng ghi hình có nguồn sáng mạnh phía sau.

Khi mở màn hình LCD ra, bạn sẽ thấy bên trong có rất nhiều thứ: các nút, loa, ngõ vào/ra dành cho video, cổng USB và khe cắm thẻ nhớ SC/MMC. Khi chuyển sang chế độ VCR, các nút này cũng biến thành các nút điều khiển VCR.
Màn hình của máy thuộc loại Amorphous-Silicon LCD, kích thước 3,5 inch, độ phân giải 123.000 pixel. Màn có thể xoay ngang và vặn ngược ra phía trước. Màn có đặc tính chống chói, cho phép nhìn rõ hình ảnh trong môi trường ánh sáng mạnh, tuy nhiên độ sáng màn hình không cao.

Cổng Firewire và cổng USB mang đến cho người sử dụng khả năng liên kết 2 chiều tốc độ cao giữa máy quay và các thiết bị khác. Bạn có thể dễ dàng chuyển các file video, âm thanh và ảnh tĩnh tới máy tính, các thiết bị tương thích với băng MiniDV và các thiết bị kỹ thuật số có cổng USB và Firewire. Điều đặc biệt là khi chuyển qua lại giữa máy quay với các thiết bị trên, chất lượng hình ảnh và âm thanh không hề kém đi. Bạn có thể làm được nhiều việc thú vị khác ngay trên DV800 mà không cần nhờ đến máy tính, như in ảnh trực tiếp khi kết nối với máy in qua USB và Firewire, tạo hiệu ứng số và hiệu ứng chuyển cảnh chuyên nghiệp.

Khi phóng to hình ảnh bằng zoom số, người ta thường gặp phải hiện tượng vỡ hình khi tỷ lệ phóng to quá lớn. Nhưng với DV800, hiện tượng đó sẽ không xảy ra ngay cả khi phóng to hình ảnh lên 300 lần nhờ tính năng Spline Interpolation của riêng JVC. Bạn cũng có thể sử dụng zoom chỉ định 40x để kiểm tra chi tiết ảnh trong quá trình chiếu lại để tìm ra những chi tiết mà bạn không ghi hình được trong quá trình quay.
Với DV800, bạn có thể mở rộng tầm ngắm của mình và của máy bằng các phụ kiện kèm theo như đèn flash ngoài (để chụp ảnh), đèn trợ sáng video gắn ngoài khi quay trong điều kiện ánh sáng yếu. Bạn cũng có thể tận dụng lợi thế của cổng xuất âm thanh ra headphone để theo dõi chất lượng âm thanh trong quá trình quay. Khả năng sử dụng headphone cũng rất có ích khi chiếu lại nếu bạn muốn thưởng thức hiệu ứng của âm thanh số nổi PCM, hay khi môi trường xung quanh quá ồn không thể nghe qua loa mono tích hợp bên trong.
![]() |
|
Chất lượng hình khi chụp ảnh động rất chuẩn. |
DV800 cũng có bộ ổn định hình ảnh số giúp hạn chế hiện tượng rung hình do run tay trong khi quay, đặc biệt là khi quay xa. Bạn có thể ghi hình ở chế độ màn ảnh rộng (tỷ lệ co giãn hình 16:9). Khi quay trong đêm hay trong điều kiện ánh sáng yếu, bạn nên chọn chế độ Night Alive. Khi đó, tốc độ ghi hình sẽ giảm để ống kính thu nhận lượng ánh sáng nhiều hơn, tuy nhiên hình ảnh trông sẽ 'bập bềnh". Máy có nhiều chế độ tự động và có chế độ quay hoàn toàn tự động dành cho người mới sử dụng.
Về chụp ảnh tĩnh, DV800 có thể chụp ở nhiều độ phân giải khác nhau, trong đó độ phân giải cao nhất là 1.600x1.200 pixel. Nếu muốn lưu ảnh lên thẻ nhớ, bạn phải chụp ở độ phân giải mặc định 1.280x960 pixel. Việc điều chỉnh độ phơi sáng, độ mở, cân bằng trắng, tốc độ trập thực hiện hoàn toàn bằng tay, một khó khăn đối với dân nghiệp dư.
Việt Linh (theo Dvspot)
