![]() |
|
Yamaha YZF R1 mới. |
Động cơ R1 được thay đổi nhằm nâng cao tính linh hoạt và công suất, van EXUP cải tiến và ống xả bằng ti-tan làm tăng mô-men quay. Yamaha tập trung nâng cấp hệ thống phun nhiên liệu nhắm tới những hiệu quả mà Suzuki đạt được với GSX-1000.
![]() |
|
Mọi cải tiến trên R1 đều nhắm tới vương miện của Suzuki GSX - 1000. |
Để lật đổ được ngôi vị "Môtô của năm 2001" của Suzuki GSX - 1000, Yamaha phải nâng công suất của xe và thiết kế một bộ giảm chấn phù hợp ở cơ cấu lái, khó khăn là ở chỗ thiết bị này sẽ làm cho khả năng vận hành của xe bị ảnh hưởng. Dù sao, giới chuyên môn vẫn cho rằng với những đặc tính kỹ thuật hoàn hảo, YZF R1 là một chiếc xe đua tốt.
Toàn bộ 3 khung rầm kép Deltabox của R1 được làm bằng nhôm, động cơ được nâng lên 20 mm và sơn màu đen. Càng mới có độ nhún 43 mm và bộ phanh nổi bật đã được cải tiến. Dưới ghế còn có một khay đỡ cùng mầu với các phần khác.

Thân xe R1 trông góc cạnh sắc sảo hơn, ghế ngồi cũng có những đường gờ. Đèn hậu đôi đặc trưng được hạ thấp xuống và chạm trổ đơn giản, thêm vào đó là đèn hiệu đuổi LED (đi-ốt phát quang).
Năm 1998, chiếc Yamaha YZF R1 đã vượt mặt chiếc Fire Blade của Honda và trở thành chiếc xe đua nhanh nhất và nhẹ nhất hành tinh. "Vị chúa tể Sportbike" đang trong thời kỳ phục hưng với bộ khung, kiểu dáng và hệ thống phun nhiên liệu mới, hòng dành lại vương miện của mình. Chiếc xe tân tiến này sẽ giúp các tay đua nâng trình độ lái xe lên một tầm cao mới, nó cùng họ vượt qua các khúc cua hiểm hóc với sự phấn chấn và tự tin.
|
Thông số kỹ thuật của Yamaha YZF R1 | |
| Động cơ | 998 cc. |
| Công suất | 152 mã lực. |
| Tốc độ tối đa | 267 km/h. |
| Trọng lượng khô | 174 kg. |
| Màu | Đỏ, bạc, xanh da trời. |
| Giá bán | 10.300 USD. |
(Theo Ôtô Xe Máy)

