Xe có cụm đèn trước dữ dằn, kính chắn trong suốt để lộ các đèn pha và đèn xi-nhan bên trong. Cụm đèn vuốt dài phía trước, đèn hậu liền khối nhưng các đèn chức năng được bố trí trong các hình tròn riêng biệt thể hiện trường phái Hi-tech xen lẫn chất thể thao đặc trưng của xe châu Âu. Đây là xu hướng thiết kế đang được ưa chuộng không chỉ tại châu Âu của các hãng xe Nhật Bản hiện nay. Điều này minh chứng qua những chiếc xe như Mazda6 (hiện có tại Việt Nam) hay Mitsubishi Lancer Evo. Thân xe gọn, có chiều cao 1,445 m, lớn hơn so với các xe cùng hạng và xấp xỉ xe Accord nhằm tăng không gian cho xe. Các cửa đều có tay nắm cửa và nẹp mạ crôm cho thấy sự kỹ càng so với các đối thủ cạnh tranh. Hai ống xả hai bên cũng bằng crôm và vành hợp kim 16" làm tăng thêm tính thể thao. Ngay phía ngoài gương chiếu hậu cũng có gắn đèn diode phản quang (LED - Light Emitting Diode).
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
![]() |
Accord Euro có kiểu dáng khí động học ưu việt hơn Accord. Những nỗ lực của Honda trong thiết kế đã giảm chỉ số cản gió Cd xuống mức 0,26. Khách hàng có thể sẽ ít quan tâm đến đặc tính lý tưởng cho xe sedan này nhưng nó có ý nghĩa rất lớn. Chỉ số thấp làm giảm mức tiêu hao nhiên liệu cũng như rút ngắn thời gian tăng tốc. Khách hàng có thể lựa chọn các trang bị thể thao đi kèm nhằm biến chiếc Accord Euro thành một chiếc xe tựa như Mitsubishi Lancer Evo hay Subaru Impreza với vành đúc 17", cánh lướt gió sau xe, các thanh khí động học lắp hai bên làm cho dáng xe thấp xuống hay các thanh cản trước tạo dáng xe trông không khác gì mấy những chiếc xe của giải đua xe đường trường World Rally.
Accord Euro được trang bị 2 loại động cơ xăng cam đôi là loại 2 lít (công suất 155 mã lực) và 2,4 lít (công suất 190 mã lực) với công nghệ i-VTEC, hệ thống phun nhiên liệu đa điểm PGM-FI (Programed Multi-Point Fuel Injection). Xe Accord Euro cũng được trang bị tới 3 loại hộp số giúp khách hàng có thể chọn lựa là loại 5 số tay cho động cơ 2 lít và 6 số tay cho loại 2,4 lít, cùng với hộp số tự động 5 cấp theo công nghệ Grade Logic cho cả hai loại động cơ. Nội thất xe được thiết kế dựa trên cơ sở Accord với nhiều loại chất liệu để tùy chọn phụ thuộc phong cách của người sử dụng như ghế ngồi bằng da hay nỉ, nội thất ốp gỗ sang trọng hay bọc nhôm thể thao. Xe được lắp điều hòa tự động 2 vùng nhiệt độ, vô-lăng đa chức năng. Dàn âm thanh với bộ đọc CD 8 đĩa, màn hình tinh thể lỏng cho hệ thống DVD gắn trên trần xe là một trong các tùy chọn. Hệ thống định vị vệ tinh sử dụng màn hình lớn và cần điều khiển 5 hướng giống các xe Nissan Primera, giúp dễ dàng thao tác cho cả hệ
|
Động cơ DOHC i-VTEC. |
Đương nhiên xe Accord Euro có đầy đủ các trang bị an toàn như trên các xe Honda khác: hệ thống chống bó phanh ABS (Anti-lock Breaking System), hệ thống phân bổ lực phanh điện tử EBD (Electronic Breakforce Distribution), hệ thống trợ giúp lực phanh BA (Breakforce Assistant). Ngoài ra còn có hệ thống điều khiển ga ETCS (Electronic Throttle Control System) giúp việc tăng tốc đột ngột được trơn tru và hệ thống hỗ trợ độ ổn định VSA (Vehicle Stability Assist), tương tự chương trình ổn định điện tử ESP (Electronic Stability Program) và cũng có thể tắt được.
|
Thông số kỹ thuật xe Honda Accord Euro 2.4 | |
|
Động cơ |
DOHC i-VTEC |
|
Dung tích xi-lanh |
2.354 cc |
|
Công suất (mã lực/vòng/phút) |
190/6.800 |
|
Mô-men xoắn (Nm/vòng/phút) |
220 Nm/4.500 |
|
Tốc độ tối đa |
230 km/h |
|
Thời gian tăng tốc 0-100 km/h |
7,9 giây (số tay)/9,0 giây (số tự động) |
|
Hộp số |
6 số tay hoặc 5 số tự động |
|
Hệ thống treo |
Độc lập 2 thanh đòn, lò xo cuộn |
|
Hệ thống phanh |
ABS, BA đĩa tản nhiệt |
|
Hệ thống lái |
Trợ lực với thanh răng , bánh răng, cảm biến tốc độ |
|
Tự trọng |
1.435 kg (số tay)/1.468 kg (tự động) |
|
Dung tích bình xăng |
65 lít |
|
Kích thước vành và lốp |
Vành:16x6.5JJ Lốp: 205/55 R16 |
|
Kích thước xe | |
|
Chiều dài toàn thể |
4.665 mm |
|
Chiều rộng toàn thể |
1.760 mm |
|
Chiều cao toàn thể |
1.445 mm |
|
Khoảng cách giữa 2 trục |
2.670 mm |
|
Giá xe |
22.500 bảng Anh |
Thành Hưng






