![]() |
|
Từ tờ mờ sáng, những người phụ nữ vùng sông nước đã chèo ghe lên đường bán buôn. |
![]() |
|
Ghe bún riêu bốc khói. Khi khách gọi bún, người bán nhanh nhẹn cập xuồng vào gần thuyền của du khách. |
![]() |
|
Cửa hàng giải khát di động của một người đàn ông. |
![]() |
|
Một chiếc ghe chở loại chuối tá quạ, giống chuối được cho là lớn nhất Việt Nam. |
![]() |
|
Trên vùng sông nước miền Tây, lao động nữ là hình ảnh rất phổ biến. |
![]() |
|
Cậu bé này tên Nhẫn, anh cả trong gia đình có 5 anh em. Nhẫn học lớp 1, nửa buổi đi học, nửa buổi em theo mẹ chèo ghe bán nước ngọt cho du khách đi ngắm cảnh bằng xuồng trên sông Hậu. Không chèo kéo khách, cậu chỉ đứng trên xuồng tươi cười "Mua giùm lon nước cô bác ơi!". |
![]() |
|
Ghe chuối sáp, một loại chuối đặc sản của miền Tây. |
Anh Vân






