![]() |
|
Trụ sở của Citigroup. Ảnh: Skyscrapernews. |
Năm 2006, doanh thu của tập đoàn lớn nhất thế giới đạt 146,56 tỷ USD, lợi nhuận trên 21 tỷ USD. Việc đánh giá và xếp hạng được Forbes dựa trên các tiêu chí cơ bản như doanh thu, lợi nhuận, tổng tài sản và thị giá (xét theo giá cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán). Ứng viên cho bảng xếp hạng phải có doanh số ít nhất là 1 tỷ USD và giá cổ phiếu ít nhất 5 USD.
Bảng xếp hạng có sự góp mặt của các công ty đến từ 57 quốc gia và vùng lãnh thổ. Đáng chú ý, đại diện của Trung Quốc có đến 80 công ty, tăng 16 so với năm ngoái, trong khi Mỹ lại rớt mất 34 tập đoàn.
Trong năm 2006, doanh thu của 2.000 tập đoàn tăng 10% so với 2005, thị giá tăng 17% và lợi nhuận tăng tới 32%. Tài chính ngân hàng là lĩnh vực ẵm nhiều thứ hạng nhất và có lợi nhuận cao nhất, song năng lượng lại có tới 116 đại diện và có doanh thu cao nhất.
Nhiều tập đoàn trong bảng xếp hạng có tốc độ tăng trưởng rất cao. ASML Holding có trụ sở tại Hà Lan là một ví dụ. Tập đoàn này có doanh thu 4,7 tỷ USD, trong 5 năm qua tăng trưởng doanh số đạt khoảng 23% mỗi năm.
Danh sách 10 tập đoàn lớn nhất thế giới:
| Tên | Quốc gia | Lĩnh vực | Doanh thu (tỷ USD) | Lợi nhuận | Tài sản |
| Citigroup | Mỹ | Tài chính | 146,56 | 21,54 | 1.884,32 |
| Bank of America | Mỹ | " | 116,57 | 21,13 | 1.459,74 |
| HSBC | Anh | " | 121,51 | 16,63 | 1.860,76 |
| General Electric | Mỹ | Công nghiệp | 163,39 | 20,83 | 697,24 |
| JP Morgan Chase | Mỹ | Tài chính | 99,3 | 14,44 | 1.351,52 |
| AIG | Mỹ | Bảo hiểm | 113,19 | 14,01 | 979,41 |
| ExxonMobi | Mỹ | Dầu khí | 335,09 | 39,5 | 223,95 |
| Royal Dutch Shell | Anh-Hà Lan | " | 318,85 | 25,44 | 232,31 |
| UBS | Thụy Sĩ | Tài chính | 105,59 | 9,78 | 1.776,89 |
| ING | Hà Lan | Bảo hiểm | 153,44 | 9,65 | 1.615,05 |
V.P. (theo Forbes)
