Hà Nội sẽ đo lường chỉ số hạnh phúc của người dân
Thành phố sẽ khảo sát trực tiếp để đo lường chỉ số hạnh phúc của người dân và dự kiến công bố kết quả vào dịp Ngày Quốc tế Hạnh phúc (20/3 hằng năm).
UBND TP Hà Nội vừa quyết định ban hành Bộ tiêu chí và phương pháp khảo sát, đo lường chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô Hà Nội giai đoạn 2026-2030.
Việc đo lường nhằm đánh giá kết quả phát triển của Thủ đô từ góc nhìn của người dân, phản ánh mức độ thực sự tiếp cận, thụ hưởng, an toàn, tin tưởng, tham gia và đánh giá chất lượng cuộc sống, làm cơ sở đề xuất giải pháp cải thiện, nâng cao chỉ số hạnh phúc của người dân Hà Nội.
Kết quả đo lường sẽ cung cấp thông tin phục vụ công tác xây dựng chính sách, quản trị địa phương và kiểm chứng, đối chiếu với các dữ liệu, số liệu thống kê, kiểm chứng số, chuyển trọng tâm từ "thành phố đạt được những gì" sang "người dân cảm nhận cuộc sống của mình như thế nào và có thực sự hạnh phúc hay không".
Người dân Thủ đô tập thể dục vào sáng mùa thu. Ảnh: Ngọc Thành
Bên cạnh đó, chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô là kênh thông tin để các cơ quan nhà nước tham khảo phục vụ nghiên cứu, xây dựng, theo dõi và đánh giá chính sách, được sử dụng kết hợp với dữ liệu, số liệu thống kê và các chỉ báo khách quan có liên quan, là cơ sở nghiên cứu xây dựng mô hình quản trị và xây dựng, phát triển xã, phường trên nền tảng "kỷ cương, an toàn, văn minh, hài hòa và phát triển".
Với mục đích trên, thành phố đưa ra yêu cầu xây dựng bộ công cụ đo lường Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô Hà Nội trong giai đoạn 2026-2030, phản ánh được 5 nhóm nhu cầu cơ bản của mỗi cá nhân (5 trụ cột), gồm: Có điều kiện sống, an cư và năng lực, điều kiện để phát triển; có quan hệ để gắn kết, tham gia và cùng hành động; có hệ thống để được bảo đảm và phản hồi; có môi trường, văn hóa và không gian để sống tốt và có niềm tin, sự an toàn, kỷ cương và quyền được tôn trọng.
Từ 5 trụ cột, thành phố sẽ đưa ra bộ tiêu chí gồm 50 tiêu chí. Bộ tiêu chí được xây dựng đảm bảo theo 7 yêu cầu: Tham khảo kinh nghiệm quốc tế; phù hợp đặc thù và mục tiêu phát triển Hà Nội; căn cứ trong hệ thống văn bản Trung ương và Hà Nội; người dân có thể quan sát, trải nghiệm và cung cấp thông tin khảo sát; mỗi tiêu chí thành phần mang tính chất đại diện, không trùng lặp nội hàm; có tính ổn định để triển khai đánh giá hằng năm trong giai đoạn 2026-2030; kết quả là một kênh thông tin làm cơ sở nghiên cứu, xây dựng chính sách nhằm nâng cao chất lượng sống, sự hài lòng, niềm tin và hạnh phúc của nhân dân.
Viện Nghiên cứu phát triển kinh tế - xã hội Hà Nội được giao chủ trì tổ chức triển khai khảo sát, đo lường Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô. Quý IV hàng năm thành phố sẽ khảo sát trực tiếp người dân tại 126 phường xã. Năm 2026 dự kiến phát 8.860 phiếu (tương ứng khoảng 1‰ dân số Thủ đô). Từ năm 2027 đến năm 2030, tỷ lệ lấy mẫu trực tiếp tăng lên khoảng 2‰ dân số và được tính theo dân số thực tế từng năm.
Thang điểm Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô Hà Nội được tính và công bố là 10. Điểm càng cao thể hiện mức độ cảm nhận tích cực và mức độ hạnh phúc của người dân càng cao.
Kết quả Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô Hà Nội được tổng hợp, kiểm định và công bố hằng năm, dự kiến vào dịp Ngày Quốc tế Hạnh phúc (ngày 20/3), phục vụ theo dõi và đề xuất giải pháp cải thiện trong thời gian tiếp theo.
Ngoài khảo sát trực tiếp, thành phố cũng khảo sát trực tuyến trên iHanoi hoặc các nền tảng chính thống khác được lựa chọn là nguồn dữ liệu bổ trợ độc lập để theo dõi xu hướng, cảnh báo sớm và hỗ trợ phân tích, không thay thế và không gộp trực tiếp với mẫu khảo sát chính thức để tính Chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô Hà Nội.
50 tiêu chí đo lường chỉ số hạnh phúc của người dân Thủ đô:
| STT | Tiêu chí |
|
ĐỜI SỐNG KINH TẾ, VIỆC LÀM VÀ KHẢ NĂNG PHÁT TRIỂN |
|
| 1 |
Khả năng thu nhập đáp ứng nhu cầu thiết yếu |
| 2 |
Khả năng dự phòng và chống chịu tài chính |
| 3 |
Sự ổn định của việc làm, sinh kế và nguồn sống |
| 4 |
Chất lượng và điều kiện làm việc, sinh kế |
| 5 |
Cân bằng công việc - cuộc sống |
| 6 |
Cơ hội tìm việc tốt hơn, phát triển nghề nghiệp và nâng cao thu nhập |
| 7 |
Cơ hội kinh doanh, khởi nghiệp và đổi mới sáng tạo. |
| 8 |
Niềm tin vào triển vọng cải thiện mức sống trong tương lai |
| 9 |
Quyền tự chủ và khả năng lựa chọn trong những quyết định quan trọng của cuộc sống |
| 10 |
Khả năng chi trả và sự ổn định về chỗ ở |
|
MỐI QUAN HỆ GIA ĐÌNH, CỘNG ĐỒNG VÀ XÃ HỘI |
|
| 11 |
Sự hòa thuận, yêu thương và tôn trọng trong gia đình |
| 12 |
Sự quan tâm và hỗ trợ giữa các thế hệ trong gia đình |
| 13 |
Có người có thể tin cậy và nhờ giúp đỡ khi gặp khó khăn |
| 14 |
Chất lượng các mối quan hệ bạn bè và quan hệ xã hội thường xuyên |
| 15 | Gắn kết và tương trợ trong khu dân cư |
| 16 |
Niềm tin giữa người với người |
| 17 |
Cảm giác thuộc về và được chấp nhận trong cộng đồng |
| 18 |
Khả năng tham gia bàn bạc và quyết định công việc chung của cộng đồng dân cư |
| 19 |
Tham gia tự quản, tương trợ, tình nguyện và sáng kiến cộng đồng |
| 20 |
Cảm nhận tiếng nói của người dân được coi trọng và có ảnh hưởng thực chất |
|
CÁC DỊCH VỤ XÃ HỘI, AN SINH VÀ PHÚC LỢI XÃ HỘI |
|
| 21 |
Khả năng tiếp cận dịch vụ y tế khi có nhu cầu |
| 22 |
Chất lượng dịch vụ y tế |
| 23 |
Tiếp cận y tế dự phòng, sàng lọc và chăm sóc sức khỏe ban đầu |
| 24 |
Khả năng tiếp cận giáo dục có chất lượng, an toàn và bình đẳng |
| 25 |
Cơ hội học tập suốt đời, đào tạo lại và nâng cao kỹ năng số |
| 26 |
Khả năng tiếp cận dịch vụ chăm sóc cho người cần được chăm sóc |
| 27 |
Khả năng tiếp cận an sinh, bảo hiểm và trợ giúp xã hội khi khó khăn |
| 28 |
Khả năng tiếp cận, độ ổn định và khả năng chi trả của dịch vụ thiết yếu |
| 29 |
Khả năng tiếp cận các kênh phản ánh, kiến nghị và góp ý về dịch vụ, chính sách và vấn đề dân sinh |
| 30 |
Mức độ chính quyền và cơ quan cung cấp dịch vụ lắng nghe, phản hồi và xử lý ý kiến của người dân |
|
VĂN HÓA, MÔI TRƯỜNG SỐNG, KHÔNG GIAN ĐÔ THỊ VÀ CHẤT LƯỢNG SỐNG |
|
| 31 |
Chất lượng và sự phù hợp của nhà ở |
| 32 |
Khả năng tiếp cận công viên, cây xanh, mặt nước và không gian công cộng |
| 33 |
Chất lượng môi trường không khí và mức độ dễ chịu của nơi sống |
| 34 |
Vệ sinh môi trường, rác thải, nước thải, thoát nước và ngập úng |
| 35 |
Chất lượng việc đi lại hằng ngày |
| 36 |
Khả năng tiếp cận, sử dụng và mức độ hài lòng đối với các thiết chế văn hóa, như: nhà văn hóa, thư viện, bảo tàng, trung tâm văn hóa - thể thao và không gian sinh hoạt cộng đồng... |
| 37 |
Bảo tồn và phát huy di sản văn hóa vật thể, di sản văn hóa phi vật thể, làng nghề và bản sắc Thăng Long - Hà Nội |
| 38 |
Sức khỏe thể chất tự đánh giá |
| 39 |
Trạng thái sức khỏe tinh thần và cảm xúc tích cực |
| 40 |
Khả năng tham gia góp ý quy hoạch, dự án và chính sách tác động trực tiếp đến nơi ở và chất lượng sống |
|
QUẢN TRỊ ĐÔ THỊ, AN TOÀN, KỶ CƯƠNG VÀ NIỀM TIN XÃ HỘI |
|
| 41 |
Cảm giác an toàn về người, tài sản và trật tự nơi sinh sống |
| 42 |
An toàn giao thông, cháy nổ và khả năng ứng phó tình huống khẩn cấp |
| 43 |
An toàn trên môi trường số và bảo vệ thông tin cá nhân |
| 44 |
Mức độ an tâm về an toàn thực phẩm |
| 45 |
Sự công bằng, bình đẳng và nhất quán trong thực thi pháp luật |
| 46 |
Công khai, minh bạch và trách nhiệm giải trình của chính quyền |
| 47 |
Liêm chính và hiệu quả phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí |
| 48 |
Chất lượng và sự thuận tiện của dịch vụ hành chính công |
| 49 |
Niềm tin vào chính quyền và các thiết chế công |
| 50 |
Khả năng tham gia giám sát hoạt động của chính quyền, dịch vụ công và đầu tư công |
Võ Hải