Thứ năm, 9/8/2007 | 16:03 GMT+7
Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ |
Thứ năm, 9/8/2007 | 16:03 GMT+7

Hơn 40 trường đại học công bố điểm chuẩn

Chiều nay, các trường cuối cùng của ĐH Quốc gia Hà Nội công bố điểm trúng tuyển. Trước đó, Viện ĐH Mở Hà Nội, Thương mại, Kiến trúc, Tài chính, Thủy lợi, Ngân hàng, Giao thông Vận tải, CĐ Sư phạm Hà Nội... công bố điểm chuẩn.
> Tra cứu điểm thi, điểm chuẩn tại đây

Trao đổi với VnExpress, Hiệu trưởng ĐH Thái Nguyên, Từ Quang Hiển, cho biết, do trường có tới 82 ngành nghề nên việc xét điểm trúng tuyển khá phức tạp. Ngày 11/8, trường mới có thể công bố điểm chuẩn.

Theo ông Hiển, dự kiến ngành Y khoa lấy 22-23 điểm, Sư phạm 18-20 điểm, Công nghiệp - Kinh tế 17-19 điểm, Nông lâm khoảng 15 điểm. Năm 2006, ĐH Y khoa lấy 16,5-20,5 điểm, ĐH Sư phạm 13-26,5 điểm (ngoại ngữ nhân đôi), các ngành còn lại lấy điểm 13-15,5.

Nhiều ý kiến cho rằng năm nay ngành Nông, Lâm, Ngư sẽ khó tuyển với mức điểm sàn 15. Ảnh: H.H.

Nhiều ý kiến cho rằng năm nay ngành Nông, Lâm, Ngư sẽ khó tuyển với mức điểm sàn 15. Ảnh: H.H.

Lãnh đạo ĐH vùng này nhấn mạnh, năm nay, trường vẫn xét tuyển NV2 nhưng chỉ tập trung vào một số ngành và lượng chỉ tiêu vẫn tương đương năm ngoái. ĐH Nông Lâm tuyển nhiều nhất với khoảng 50% chỉ tiêu.

"Chỉ con em nông dân mới có nguyện vọng vào ngành Nông, Lâm, Ngư. Các năm trước, học sinh thị trấn học được một thời gian nhưng đều bỏ. Do vậy, trường sẽ tạo điều kiện để tuyển những học sinh có nhu cầu thực sự. Chúng tôi sẽ xin ý kiến Bộ để lấy điểm của khối ngành này xuống mức 13", ông Hiển băn khoăn.

Dưới đây là chi tiết điểm trúng tuyển, điểm NV2 các trường:

Ngành

Khối

NV1

NV2

Điểm

CT

ĐH Khoa học Tự nhiên

 

 

 

 

Toán học

A

19,5

19,5

10

Toán Cơ

A

19,5

19,5

41

Toán – Tin ứng dụng

A

20

 

 

Vật lý

A

19,5

19,5

11

Công nghệ hạt nhân

A

18

18

16

Khí tượng – Thủy văn – Hải dương

A

18

18

83

Hóa học

A

20

 

 

Công nghệ Hóa học

A

20

 

 

Địa lý

A

18

18

52

Địa chính

A

18

18

22

Địa chất

A

18

18

54

Địa kỹ thuật – Địa môi trường

A

18

18

48

Sinh học

B

23

 

 

Công nghệ Sinh học

B

26

 

 

Công nghệ môi trường

A

19,5

19,5

23

Khoa học môi trường

A

20

 

 

B

25,5

Thổ nhưỡng

A

18

18

7

B

22

23

10

Số thí sinh

 

1.120

 

377

ĐH Khoa học XH&NV

 

 

 

 

Tâm lý học

C

18

 

 

D

18

18

9

Khoa học quản lý

C

18

 

 

D

18

18

19

Xã hội học

C

18

18

20

D

18

18

28

Triết học

C

18

18

38

D

18

18

10

Công tác xã hội

C

18

18

12

D

18

18

20

Văn học

C

18

 

 

D

18

18

11

Ngôn ngữ

C

18

18

13

D

18

18

27

Lịch sử

C

18

 

 

D

18

 

 

Báo chí

C

20

 

 

D

18

 

 

Thông tin – Thư viện

C

18

18

30

D

18

18

33

Lưu trữ & Quản trị văn phòng

C

19

 

 

D

18

 

 

Đông phương học

C

22

 

 

D

18

18

10

Quốc tế học

C

18

 

 

D

18

18

21

Du lịch

C

20,5

 

 

D

18

18

6

Hán Nôm

C

18

18

20

D

18

18

3

Số thí sinh

 

1.052

 

330

ĐH Ngoại ngữ

 

 

 

 

Tiếng Anh phiên dịch

D1

23

23

23

Tiếng Anh sư phạm

D1

23,5

23,5

61

Tiếng Nga phiên dịch

D1

23

23

15

D2

23

23

Tiếng Nga sư phạm

D1

23,5

23,5

15

D2

23,5

23,5

Tiếng Pháp phiên dịch

D3

23

23

9

Tiếng Pháp sư phạm

D3

23,5

23,5

69

Tiếng Trung phiên dịch

D1

23

 

 

D4

23

 

 

Tiếng Trung sư phạm

D1

24

 

 

D4

24

 

 

Tiếng Đức phiên dịch

D1

23

23

37

Tiếng Nhật phiên dịch

D1

25

 

 

Tiếng Hàn phiên dịch

D1

25

 

 

Tiếng Ả Rập phiên dịch

D1

23

23

25

Số thí sinh

 

961

 

254

ĐH Công nghệ

 

 

 

 

Công nghệ thông tin

A

22

23

39

Công nghệ Điện tử Viễn thông

A

24

 

 

Vật lý kỹ thuật

A

18,5

19,5

23

Cơ học kỹ thuật

A

18

19

13

Công nghệ Cơ điện tử

A

25

 

 

Số thí sinh

 

496

 

75

ĐH Kinh tế

 

 

 

 

Kinh tế chính trị

A

18

19

12

D

18

19

10

Kinh tế đối ngoại

A

19

20

12

D

18

19

9

Quản trị kinh doanh

A

23,5

23,5

5

D

22

22

7

Tài chính – Ngân hàng

A

24,5

 

 

D

24

 

 

Số thí sinh

 

309

 

55

Khoa Luật

 

 

 

 

Luật học

C

20,5

 

 

A

18

18

20

D1, D3

18

18

11 (D1)

Luật kinh doanh

A

18

18

7

D1

18

18

15

Số thí sinh

 

247

 

53

Khoa Sư phạm

 

 

 

 

Sư phạm Toán học

A

23

 

 

Sư phạm Vật lý

A

21,5

 

 

Sư phạm Hóa học

A

23,5

 

 

Sư phạm Sinh học

A

20

 

 

B

23

 

 

Sư phạm Ngữ văn

C

19,5

 

 

D

18,5

 

 

Sư phạm Lịch sử

C

20,5

 

 

D

18

 

 

Số thí sinh

 

338

 

 

 

ĐH Thủy lợi

NV1

NV2

 

 

TLA

TLS

TLS

Kỹ thuật công trình

101

21.5

16

16

Kỹ thuật tài nguyên nước

102

17.5

15

15

Thuỷ văn và tài nguyên nước

103

17.5

 

 

Kỹ thuật Thuỷ điện và năng lượng tái tạo

104

17.5

 

 

Kỹ thuật cơ khí

105

17.5

 

 

Công nghệ thông tin

106

17.5

15

15

Cấp thoát nước

107

17.5

15

15

Kỹ thuật bờ biển

108

17.5

 

 

Kỹ thuật môi trường

109

17.5

 

 

Kỹ thuật hạ tầng và phát triển nông thôn

110

17.5

 

 

Công nghệ kỹ thuật xây dựng

111

17.5

 

 

Kinh tế tài nguyên thiên nhiên

401

17.5

 

 

Hệ cao đẳng

 

 

 

 

Tại Hà Nội (TLA)

 

12

 

12

Tại Ninh Thuận (TLS)

 

12

 

12

* ĐH Thủy lợi dành 178 chỉ tiêu xét tuyển NV2 ĐH và 67 chỉ tiêu NV2 CĐ cho cơ sở tại Ninh Thuận, 69 chỉ tiêu NV2 CĐ cho cơ sở Hà Nội. Hồ sơ xét tuyển NV2 gửi về trường trước ngày 10/9.

 

Học viện Tài chính

 

Điểm

 

 

Điểm sàn khối A:

 

21,5

 

 

- Kế toán

 

23,5

 

 

- Tài chính Ngân hàng

 

21,5

 

 

- Hệ thống thông tin kinh tế

 

21,5

 

 

- Quản trị kinh doanh

 

21,5

 

 

Điểm sàn khối D: Ngành tiếng Anh

 

18

 

 

Thí sinh thi ngành Kế toán đạt điểm sàn khối A trở lên nhưng không đạt điểm chuẩn của ngành này, nhà trường sẽ chuyển sang học các ngành khác.
* 22,5 - 23 điểm: chuyển sang ngành Tài chính-Ngân hàng
* 22 điểm: chuyển sang ngành Hệ thống thông tin kinh tế
* 21,5 điểm: chuyển sang ngành Quản trị kinh doanh

 

Học viện Ngân hàng

 

Điểm

 

 

- 3 ngành hệ ĐH

 

22

 

 

- 2 ngành hệ CĐ

 

16,5

 

 

 

Viện ĐH Mở Hà Nội

 

 

Tin học ứng dụng

A

15

17

50

Điện tử - Thông tin

A

15

17

150

Công nghệ Sinh học

A

15,5

 

 

B

18

 

 

Kế toán

D

15

17

30

Quản trị Kinh doanh

D

14

16

30

Quản trị Kinh doanh (DL, KS) (nhân hệ số)

D

18

20

50

Hướng dẫn du lịch (nhân hệ số)

D

18

20

40

Tiếng Anh (nhân hệ số)

D

18

20

60

Tiếng Trung

D

14

16

25

Mỹ thuật Công nghiệp (nhân hệ số)

H

34,5

 

 

Kiến trúc (nhân hệ số)

V

24

 

 

Hệ Cao đẳng

Chỉ tiêu

Điểm xét tuyển

Tin học ứng dụng

C65

100

Khối A: >=12, Khối B: >= 14

Điện tử - Thông tin

C66

100

Công nghệ Sinh học

C67

100

 

ĐH Thương mại

 

Điểm

NV2

Kinh tế Th­ương mại

401

20,5

 

 

Kế toán - Tài chính doanh nghiệp

402

22,5

 

 

Quản trị Doanh nghiệp KS, DL

403

18

 

 

Quản trị Doanh nghiệp thương mại

404

21

 

 

Marketing thương mại

405

20

 

 

Thương mại Quốc tế

406

20

 

 

Thương mại Điện tử

407

19

>=21

100

Tài chính - Ngân hàng thương mại

408

21,5

 

 

Tiếng Anh thương mại

701

23,5

 

 

* Ngày 12/9, trường sẽ công bố kết quả xét tuyển NV2

 

CĐ Sư phạm Hà Nội

 

 

 

 

SP Toán

A

24

 

 

SP Tin

A

17

 

 

SP Sinh

A

16,5

 

 

SP Công nghệ

A

13,5

 

 

B

15,5

 

 

SP Ngữ văn

C

19

 

 

SP Lịch sử

C

17,5

 

 

SP Tiểu học

D1

20

 

 

SP Giáo dục thể chất (có hệ số)

T

16

 

 

SP Mỹ thuật (lấy hệ số 2 môn)

H

27,5

 

 

SP Âm nhạc (lấy hệ số 2 môn)

N

21

 

 

Việt Nam học

C, D1

15

 

 

Tiếng Anh (có hệ số)

D1

24

 

 

Thông tin – Thư viện

A

13,5

 

 

B

12,5

 

 

D1

15

 

 

* 21-23/8, thí sinh nhận Giấy báo trúng tuyển và làm thủ tục đăng kí xét tuyển bổ sung. Trong thời gian này

 
Trường mang đến cho hơn 40.000 sinh viên nhận bằng cấp giá trị, cơ hội việc làm toàn cầu và nhiều suất học bổng hấp dẫn.