Thứ sáu, 21/4/2017 | 02:29 GMT+7
|
Thứ sáu, 21/4/2017 | 02:29 GMT+7

Ai được cấp hộ chiếu công vụ?

Nghị định 136/NĐ-CP về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam quy định, các loại giấy tờ cấp cho công dân Việt Nam để xuất cảnh, nhập cảnh, bao gồm:

- Hộ chiếu quốc gia, bao gồm:

+ Hộ chiếu ngoại giao;

+ Hộ chiếu công vụ;

+ Hộ chiếu phổ thông.

- Giấy tờ khác bao gồm:

+ Hộ chiếu thuyền viên;

+ Giấy thông hành biên giới;

+ Giấy thông hành nhập xuất cảnh;

+ Giấy thông hành hồi hương;

+ Giấy thông hành.

Điều 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Nghị định 136/2007 quy định các giấy tờ có giá trị xuất nhập cảnh được cấp cho các đối tượng tương ứng như sau:

Hộ chiếu ngoại giao được cấp cho công dân Việt Nam làm việc trong các cơ quan quyền lực nhà nước.

Hộ chiếu công vụ cấp cho công dân Việt Nam thuộc diện:

- Cán bộ, công chức, viên chức Nhà nước theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.

-  Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp trong Quân đội nhân dân và Công an nhân dân.

- Nhân viên cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài; phóng viên thông tấn và báo chí nhà nước của Việt Nam thường trú ở nước ngoài.

- Vợ hoặc chồng, con dưới 18 tuổi của những người nêu tại khoản 3 Điều này cùng đi theo hoặc đi thăm những người này trong nhiệm kỳ công tác.

Hộ chiếu phổ thông: Cấp cho mọi công dân Việt Nam.

Hộ chiếu thuyền viên: Cấp cho công dân Việt Nam là thuyền viên để xuất nhập cảnh theo tàu biển hoặc phương tiện thuỷ nội địa hoạt động tuyến quốc tế theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền thuộc Bộ Giao thông vận tải.

Giấy thông hành biên giới và giấy thông hành nhập xuất cảnh: Cấp cho công dân Việt Nam qua lại nước có chung biên giới với Việt Nam, theo Điều ước quốc tế giữa Việt Nam với nước đó.

Giấy thông hành hồi hương: Cấp cho công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài nhập cảnh về thường trú ở Việt Nam.

Giấy thông hành: Cấp cho công dân Việt Nam không định cư ở nước ngoài để nhập cảnh về thường trú ở Việt Nam trong những trường hợp sau đây:

- Không được nước ngoài cho cư trú.

- Phải về nước theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam mà không có hộ chiếu quốc gia.

- Có nguyện vọng về nước nhưng không có hộ chiếu quốc gia.

Thời hạn các loại giấy tờ

Hộ chiếu quốc gia

+ Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp. Hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ được gia hạn một lần, tối đa không quá 3 năm. Việc gia hạn phải thực hiện trước khi hộ chiếu hết hạn ít nhất 30 ngày;

+ Hộ chiếu phổ thông có giá trị không quá 10 năm tính từ ngày cấp và không được gia hạn;

+ Thời hạn của hộ chiếu quốc gia cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi hoặc cấp cho công dân kèm theo trẻ em dưới 14 tuổi thực hiện theo quy định tại Điều 5  Nghị định này. (1. Giấy tờ có giá trị xuất cảnh, nhập cảnh được cấp riêng cho từng công dân.

2. Hộ chiếu quốc gia cấp cho trẻ em dưới 14 tuổi có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp đến khi trẻ em đó đủ 14 tuổi và không được gia hạn.

3. Trẻ em dưới 14 tuổi được cấp chung vào hộ chiếu quốc gia của cha hoặc mẹ nếu có đề nghị của cha hoặc mẹ trẻ em đó. Trong trường hợp này, hộ chiếu có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp cho đến khi trẻ em đó đủ 14 tuổi và không được gia hạn).

- Các giấy tờ khác

+ Giấy thông hành biên giới, giấy thông hành nhập xuất cảnh, giấy thông hành hồi hương có giá trị không quá 12 tháng tính từ ngày cấp và không được gia hạn;

+ Giấy thông hành có giá trị không quá 6 tháng tính từ ngày cấp và không được gia hạn.

+ Hộ chiếu thuyền viên có giá trị không quá 5 năm tính từ ngày cấp. Hộ chiếu thuyền viên được gia hạn một lần, tối đa không quá 3 năm. Việc gia hạn phải thực hiện trước khi hộ chiếu hết hạn ít nhất 30 ngày.

Thục Linh