Thứ tư, 10/7/2002 | 08:15 GMT+7
Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ |
Thứ tư, 10/7/2002 | 08:15 GMT+7

Phân hạng, thời hạn và chuyển đổi bằng lái xe

Hệ thống giấy phép lái xe Việt Nam gồm 10 hạng, xây dựng trên cơ sở cấu hình, tải trọng và mục đích thiết kế phương tiện cơ giới. Ngoài ra còn có các quy định cụ thể về thời hạn, đối tượng sử dụng xe và chuyển đổi bằng lái.

Ngày 18/12/2001, Bộ Giao thông Vận tải ban hành "Quy chế quản lý sát hạch cấp giấy phép lái xe cơ giới đường bộ". Trong đó, việc hệ thống hoá, hiệu lực và phân hạng bằng lái được quy định như sau:

Hạng A1: Cho phép điều khiển xe môtô 2 bánh có dung tích xi-lanh từ 50cc đến dưới 175cc.

Hạng A2: Cho phép điều khiển xe môtô 2 bánh nói chung, không giới hạn dung tích xi-lanh.

Hạng A3: Cho phép điều khiển môtô 3 bánh, xe lam, xích lô máy và các loại xe hạng A1, không áp dụng với phương tiện hạng A2.

Hạng A4: Cho phép điều khiển các loại máy kéo có tải trọng đến 1.000 kg.

Hạng B1: Dùng cho lái xe không chuyên nghiệp, được quyền điều khiển:

- Ôtô dưới 9 chỗ, kể cả người lái.

- Xe tải, xe chuyên dùng có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

- Máy kéo 1 rơ-moóc có trọng tải thiết kế dưới 3.500 kg.

Hạng B2: Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển các phương tiện hạng B1 và các xe cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế dưới 3.500 kg.

Hạng C: Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:

- Ôtô tải và xe chuyên dùng có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

- Đầu kéo, máy kéo 1 rơ-moóc hoặc sơ-mi rơ-moóc có tải trọng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

- Cần cẩu bánh lốp có sức nâng thiết kế từ 3.500 kg trở lên.

Hạng D: Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:

- Ôtô chở người từ 10-30 chỗ, tính cả ghế lái.

- Các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C.

Hạng E: Cấp cho lái xe chuyên nghiệp, quy định quyền điều khiển:

- Ôtô chở người trên 30 chỗ ngồi, tính cả ghế lái.

- Các loại xe quy định trong hạng B1, B2, C, D.

Hạng F: Cấp cho người đã có giấy phép lái xe hạng B2, C, D, E để điều khiển các loại xe tương ứng có kéo rơ-moóc trọng tải thiết kế lớn hơn 750 kg.

Thời hạn của giấy phép lái xe:

- Các hạng A1, A2, A3 không có thời hạn.

- Khi có giấy phép lái xe hạng A2 phải tuân thủ quy định của Chính phủ về đối tượng được sử dụng loại xe 2 bánh từ 175 cc trở lên.

- Hạng B1: 5 năm.

- Hạng A4, B2, C, D, E, F: 3 năm.

Trong vòng 30 ngày trước khi giấy phép lái xe hết hạn, người có giấy phép này phải làm đơn xin đổi kèm theo giấy chứng nhận sức khỏe, gửi đến cơ quan có thẩm quyền cấp lại bằng lái.

Lái xe thi và xin cấp bằng lái ở đâu thì trở lại đó làm thủ tục xin gia hạn hoặc cấp lại. Những giấy phép lái xe do Cục Đường Bộ cấp sẽ do cục này chịu trách nhiệm gia hạn, còn loại giấy phép làm tại Sở Giao thông Công chính tỉnh, thành phố, thì gia hạn tại Sở.

Sở Giao thông Công chính tỉnh, thành phố thực hiện việc đổi giấy phép lái xe Việt Nam cho người mang Quốc tịch Việt Nam có bằng lái xe cấp ở nước ngoài.

Cục Đường bộ Việt Nam thực hiện việc đổi bằng lái xe cho người nước ngoài tại Việt Nam. Văn phòng tiếp nhận và giải quyết các vấn đề về bằng lái xe của Cục Đường bộ Việt Nam nằm tại địa chỉ 106 Thái Thịnh, Đống Đa, Hà Nội.

Xuân Thu

Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên google+ Email cho bạn bè
 
Mình chạy xe ga Suzuki Hayate thì bao nhiêu lâu nên thay nhớt một lần và loại nhớt nào thì phù hợp? (Hồng Thế).
Không chỉ hỗ trợ việc kinh doanh, phiên bản xe bán tải mới này còn đáp ứng nhu cầu du lịch, dã ngoại cho cả gia đình.
Là con rể của tỷ phú lừng danh làng F1, James Stunt cũng là một tỷ phú và sở hữu một loạt mẫu xe cao cấp gắn toàn biển đẹp.