Thứ hai, 3/7/2017 | 13:00 GMT+7
|
Thứ hai, 3/7/2017 | 13:00 GMT+7

10 cách khác nhau nói về sự tức giận

Irate, mad, cross đều là từ chỉ sự cáu gắt, giận dữ, thậm chí nổi khùng.

1. Irate: Nổi giận, giận dữ.

2. Enraged: Phẫn nộ, nổi khùng, hóa điên.

3. Touchy: Hay giận dỗi, dễ tự ái.

10-cach-khac-nhau-noi-ve-su-tuc-gian

4. Mad: Điên rồ, mất trí.

5. Cross: Bực mình, cáu gắt.

6. Resentful: Cảm thấy phẫn uất, bực bội, không hài lòng.

7. Worked up: Làm nhặng xị lên.

8. Indignant: Căm phẫn, phẫn nộ.

9. Infuriated: Giận dữ.

10. Seething: Sôi lên, giận sôi sùng sục.

Thạch Anh

 
 
Phân biệt most, most of, almost, và the most
"Most" là tính từ, bổ nghĩa cho danh từ số nhiều không xác định. "Most of" là đại từ, có danh từ xác định theo sau.