Thứ năm, 14/7/2011 | 10:51 GMT+7
Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ |
Thứ năm, 14/7/2011 | 10:51 GMT+7

Hà Nội công bố điểm chuẩn vào lớp 10

Tối 13/7, Giám đốc Sở GD&ĐT Hà Nội đã ban hành quyết định về điểm chuẩn vào lớp 10 trường THPT công lập năm học 2011-2012. Trường Chu Văn An lấy điểm cao nhất với 56, thấp nhất là Đại Cường lấy 22.
> Chạy đua giành 58.000 suất vào lớp 10 ở Hà Nội

Điểm chuẩn này gồm điểm môn Văn, Toán nhân hệ số hai, cộng với điểm rèn luyện trong 4 năm THCS và điểm ưu tiên, khuyến khích (nếu có).  

STT

Trường THPT

Điểm chuẩn

Ghi chú

1.  

Chu Văn An

56,0

Tiếng Nhật: 50,5

2.  

Phan Đình Phùng

53,0

 

3.  

Phạm Hồng Thái

48,5

 

4.  

Nguyễn Trãi- Ba Đình

48,0

 

5.  

Tây Hồ

44,5

Tuyển NV3 khu vực 1, 2: 46,5

6.  

Thăng Long

53,5

 

7.  

Việt Đức

52,5

Tiếng Nhật: 37,0

8.  

Trần Phú-Hoàn Kiếm

52,0

 

9.  

Trần Nhân Tông

51,5

Tiếng Pháp: 44,0

10.  

Đoàn Kết-Hai Bà Trưng

49,5

 

11.  

Kim Liên

53,5

Tiếng Nhật: 40,5

12.  

Yên Hoà

53,5

 

13.  

Lê Quý Đôn- Đống Đa

53,0

 

14.  

Nhân Chính

52,5

 

15.  

Cầu Giấy

48,5

 

16.  

Quang Trung-Đống Đa

47,5

 

17.  

Đống Đa

47,0

 

18.  

Trần Hưng Đạo-Thanh Xuân

44,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 46,0

19.  

Ngọc Hồi

46,0

 

20.  

Hoàng Văn Thụ

44,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 46,0

21.  

Việt Nam –Ba Lan

43,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 45,0

22.  

Trương Định

41,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 43,0

23.  

Ngô Thì Nhậm

39,0

 

24.  

Nguyễn Gia Thiều

49,0

 

25.  

Cao Bá Quát- Gia Lâm

47,5

 

26.  

Lý Thường Kiệt

46,0

 

27.  

Yên Viên

46,0

 

28.  

Dương Xá

43,0

 

29.  

Nguyễn Văn Cừ

42,0

Tuyển NV3 khu vực 5: 44,0

30.  

Liên Hà

48,0

 

31.  

Vân Nội

43,0

 

32.  

Mê Linh

40,0

 

33.  

Đông Anh

39,0

 

34.  

Cổ Loa

39,0

 

35.  

Sóc Sơn

38,0

 

36.  

Yên Lãng

37,0

 

37.  

Bắc Thăng Long

37,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 39,0

38.  

Đa Phúc

36,5

 

39.  

Trung Giã

35,5

 

40.  

Kim Anh

34,0

 

41.  

Xuân Giang

33,5

 

42.  

Tiền Phong

31,5

 

43.  

Minh Phú

29,0

 

44.  

Quang Minh

27,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 29,0

45.  

Tiến Thịnh

27,0

 

46.  

Tự Lập

24,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 26,0

47.  

Nguyễn Thị Minh Khai

51,0

 

48.  

Xuân Đỉnh

47,0

 

49.  

Hoài Đức A

42,0

 

50.  

Đan Phượng

41,0

 

51.  

Thượng Cát

40,0

Tuyển NV3 khu vực 1, 2, 7: 42,0

52.  

Trung Văn

40,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 42,0

53.  

Hoài Đức B

36,0

 

54.  

Tân Lập

34,5

 

55.  

Vạn Xuân – Hoài Đức

34,5

 

56.  

Đại Mỗ

34,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 36,0

57.  

Hồng Thái

32,0

 

58.  

 Sơn Tây

50,0

Tiếng Pháp: 27,5

59.  

Tùng Thiện

40,0

 

60.  

Quảng Oai

35,0

 

61.  

Ngô Quyền-Ba Vì

34,5

 

62.  

Ngọc Tảo

34,5

 

63.  

Phúc Thọ

31,5

 

64.  

Ba Vì

29,5

 

65.  

Vân Cốc

28,0

 

66.  

Bất Bạt

25,0

 

67.  

Xuân Khanh

23,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 25,0

68.  

Quốc Oai

43,5

 

69.  

Thạch Thất

43,0

 

70.  

Phùng Khắc Khoan-Th. Thất

38,5

 

71.  

Hai Bà Trưng-Thạch Thất

35,0

 

72.  

Minh Khai

33,5

 

73.  

Cao Bá Quát- Quốc Oai

30,0

 

74.  

Bắc Lương Sơn

28,0

 

75.  

Lê Quý Đôn – Hà Đông

50,5

 

76.  

Quang Trung- Hà Đông

42,0

 

77.  

Thanh Oai B

41,0

 

78.  

Chương Mỹ A

38,0

 

79.  

Xuân Mai

35,0

 

80.  

Nguyễn Du – Thanh Oai

32,5

 

81.  

Trần Hưng Đạo- Hà Đông

32,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 34,0

82.  

Chúc Động

30,5

 

83.  

Thanh Oai A

29,0

 

84.  

Chương Mỹ B

24,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 26,0

85.  

Thường Tín

38,0

 

86.  

Phú Xuyên A

36,5

 

87.  

Đồng Quan

34,5

 

88.  

Phú Xuyên B

31,0

 

89.  

Tô Hiệu -Thường Tín

30,0

 

90.  

Tân Dân

28,0

 

91.  

Nguyễn Trãi – Thường Tín

28,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 30,0

92.  

Vân Tảo

26,0

 

93.  

Lý Tử Tấn

24,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 26,0

94.  

Mỹ Đức A

42,5

 

95.  

ứng Hoà A

35,0

 

96.  

Mỹ Đức B

29,5

 

97.  

Trần Đăng Ninh

27,0

 

98.  

ứng Hoà B

27,0

 

99.  

Hợp Thanh

27,0

 

100.  

Mỹ Đức C

24,5

 

101.  

Lưu Hoàng

22,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 24,0

102.  

Đại Cường

22,0

Tuyển NV3 toàn thành phố: 24,0

Xuân Hoa

Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên google+ Email cho bạn bè
 
Trường dành học bổng 20 tuần tiếng Anh cho các sinh viên được cấp học bổng của Chính phủ Việt Nam khi đăng ký học tại trường. Các yêu cầu