Thứ ba, 10/8/2010 | 09:55 GMT+7
Chia sẻ bài viết lên facebook Chia sẻ bài viết lên twitter Chia sẻ bài viết lên google+ |
Thứ ba, 10/8/2010 | 09:55 GMT+7

Điểm chuẩn ĐH Xây dựng, Dược, Hải Phòng, Lâm nghiệp

ĐH Dược Hà Nội lấy điểm chuẩn là 23,5 và không xét NV2, còn ĐH Xây dựng lấy cao nhất 22 điểm. Trong khi đó, ĐH Hùng Vương lấy hầu hết các ngành bằng điểm sàn và sẽ xét tuyển hàng trăm chỉ tiêu NV2.
> Điểm chuẩn Viện ĐH Mở, Thăng Long, Hùng Vương

ĐH Xây dựng lấy điểm sàn khối A là 19, trong đó, ngành Xây dựng Dân dụng công nghiệp lấy 22 điểm, Kinh tế xây dựng 21 điểm, Cầu đường lấy 20,5 điểm. Còn ở khối V, ngành Kiến trúc lấy 23,5 điểm (đã nhân hệ số) và Quy hoạch lấy 15,5 điểm (không nhân hệ số). Thí sinh khối A đạt điểm sàn vào trường, không trúng tuyển ngành đăng ký vẫn được nhập học và đăng ký vào ngành còn chỉ tiêu.

Còn ĐH Dược Hà Nội lấy điểm chuẩn chung là 23,5 và không xét NV2.

Ảnh: Hoàng Hà.

Vẫn còn hàng chục nghìn chỉ tiêu nguyện vọn 2 dành cho thí sinh. nẢnh: Hoàng Hà.

Ngoài việc lấy điểm của hầu hết các ngành bằng điểm sàn, ĐH Hải Phòng còn dành ra hàng trăm chỉ tiêu xét tuyển NV2.

Dưới đây là điểm trúng tuyển với học sinh phổ thôn KV3. Các ngành có dấu (*) là điểm được nhân hệ số sau khi đã đạt điểm sàn theo quy định. Các ngành sư phạm chỉ xét tuyển thí sinh có hộ khẩu Hải Phòng.

Ngành

Mã ngành

Khối thi

Điểm NV1

Điểm NV2

Chỉ tiêu

I. Đào tạo trình độ đại học

 

 

A/ Các ngành đào tạo đại học sư phạm

 

 

- ĐHSP Toán (THPT)

101

A

13,0

13,0

10

- ĐHSP Vật lý (THPT)

103

A

13,0

13,0

25

- ĐHSP Hoá học (THPT)

104

A

13,0

13,0

20

- ĐHSP Địa lí

602

C

14,0

14,0

20

- ĐHSP Tiếng Anh (*)

701

D1

15,0

15,0

10

- Giáo dục Tiểu học

901

C

14,0

14,0

5

D1

13,0

13,0

5

- Giáo dục Thể chất (*)

902

T

19,5

 

 

- Giáo dục Mầm non

904

M

14,5

 

 

- Giáo dục Chính trị

905

C

14,0

14,0

20

D1

13,0

13,0

20

- Sư phạm Âm nhạc (*)

906

N

15,5

15,5

10

B/ Các ngành đào tạo đại học (ngoài sư phạm)

 

 

- Cử nhân Toán học

151

A

13,0

13,0

50

- Cử nhân Tin học

152

A

13,0

13,0

50

- Cử nhân Toán Tin ứng dụng

153

A

13,0

13,0

60

- Cử nhân Công nghệ Kĩ thuật điện

154

A

13,0

13,0

60

- Kỹ sư Xây dựng

156

A

13,0

13,0

60

- Kỹ sư Cơ khí chế tạo máy

158

A

13,0

13,0

100

- Nông học

351

A

13,0

13,0

25

B

14,0

14,0

25

- Nuôi trồng thuỷ sản

352

A

13,0

13,0

25

B

14,0

14,0

25

- Chăn nuôi - Thú y

353

A

13,0

13,0

25

B

14,0

14,0

25

- Cử nhân Quản trị Kinh doanh

451

A

13,0

 

 

D1

13,0

 

 

- Cử nhân Kế toán

452

A

15,0

 

 

D1

15,0

 

 

- Cử nhân Kinh tế

453

A

13,5

 

 

D1

13,5

 

 

- Cử nhân Tài chính - Ngân hàng

454

A

13,5

 

 

D1

13,5

 

 

- Cử nhân Văn học

651

C

14,0

14,0

15

- Cử nhân Lịch sử

652

C

14,0

14,0

30

- Cử nhân Việt Nam học

653

C

14,0

14,0

30

D1

13,0

13,0

30

- Cử nhân Công tác xã hội

654

C

14,0

14,0

25

D1

13,0

13,0

25

- Cử nhân Tiếng Anh (*)

751

D1

19,0

 

 

- Cử nhân Tiếng Trung (*)

754

D1

16,0

 

 

D4

16,0

 

 

II. Đào tạo trình độ cao đẳng

 

 

- CĐSP Lí Hoá

C65

A

10,0

10,0

40

- CĐSP Văn - Công tác đội

C67

C

11,0

11,0

40

- CĐ Giáo dục mầm non

C71

M

10,0

10,0

30

- CĐ Kế toán

C72

A

10,0

10,0

25

D1

10,0

10,0

25

- CĐ Quản trị Kinh doanh

C73

A

10,0

10,0

35

D1

10,0

10,0

35

- CĐ Quản trị Văn phòng

C74

C

11,0

11,0

30

D1

10,0

10,0

30

- CĐ Công nghệ Kĩ thuật xây dựng

C75

A

10,0

10,0

70

ĐH Lâm nghiệp lấy điểm chuẩn chung khối A, D1 là 13, khối B là 14. Trường cũng xét hàng trăm chỉ tiêu NV2 vào 16 ngành. Những thí sinh không đủ điểm đỗ vào ngành Công nghệ sinh học, Quản lý tài nguyên thiên nhiên (khối B), nhưng đủ điểm chuẩn vào trường sẽ được đăng ký vào các ngành khác có cùng khối thi.

Ngành đào tạo

Mã ngành

Khối

Điểm chuẩn

Các ngành khối A, D1

 

A, D1

13,0

Các ngành khối B

 

B

14,0

Riêng các ngành:

 

 

 

- Công nghệ sinh học

307

B

17,0

- Quản lý tài nguyên thiên nhiên

310

B

15,0

- Thiết kế, chế tạo đồ mộc và nội thất

104

V

17,0

- Lâm nghiệp đô thị

304

V

18,0

Mức điểm nhận hồ sơ NV2 từ mức điểm chuẩn xét tuyển NV1 trở lên:

Tên ngành học

Mã ngành

Khối

Số lượng

Chế biến lâm sản

101

A

50

Thiết kế, chế tạo đồ mộc và nội thất

104

A, V

50

Kỹ thuật xây dựng công trình

105

A

50

Kỹ thuật cơ khí

106

A

50

Hệ thống thông tin (Công nghệ thông tin)

107

A

50

Lâm học

301

A, B

50

Quản lý tài nguyên rừng & môi trường

302

A, B

10

Lâm nghiệp đô thị

304

A, B

20

Nông lâm kết hợp

305

A, B

20

Khoa học môi trường

306

A, B

10

Công nghệ sinh học

307

A, B

20

Quản trị kinh doanh

401

A, D1

40

Kinh tế

402

A, D1

40

Quản lý đất đai

403

A, B, D1

30

Kế toán (Cơ sở chính)

404

A, D1

20

Kế toán (Cơ sở 2)

404

A, D1

60

Tiến Dũng

 
Mấy ngày nay, anh Hoàng, chị Mai ở Cầu Giấy, Hà Nội đứng ngồi không yên khi cô con gái rượu Hải An đang du học bên Anh gọi điện khăng khăng về nước vì không thể hòa hợp với môi trường nước ngoài.
Em dự định thi vào ĐH Ngoại thương ngành Quản trị kinh doanh quốc tế nhưng không biết ngành này sẽ học những gì? Học như thế nào?
Tại đây, các em được sống, học tập trong khuôn viên trường với lớp học dưới 10 học sinh, được đào tạo, chăm sóc để phát triển toàn diện về tri thức, văn hóa, âm nhạc, nghệ thuật, thể thao…