Thứ năm, 9/8/2012, 16:44 GMT+7 Điểm chuẩn ĐH Ngân hàng, Sư phạm TP HCM
Ngành lấy điểm cao nhất của ĐH Ngân hàng là Ngôn ngữ Anh với 20,5, còn ĐH Sư phạm TP HCM là Sư phạm Toán 20 điểm. Cả 2 trường có khoảng 1.500 chỉ tiêu NV2.
> Xem điểm chuẩn tại đây
Điểm trúng tuyển NV1 ĐH Ngân hàng TP HCM:
| Ngành |
Mã ngành |
Điểm chuẩn |
| Tài chính ngân hàng |
D340201 |
19,5 |
| Quản trị Kinh doanh |
D340101 |
19 |
| Kế toán |
D340301 |
18 |
| Hộ thống thông tin |
D340405 |
16 |
| Ngôn ngữ Anh |
D220201 |
20,5 |
| Cao đẳng tài chính ngân hàng |
C340201 |
14 |
Chỉ tiêu và điểm xét NV2:
| Ngành |
Điểm sàn xét tuyển |
Chỉ tiêu |
Điều kiện xét tuyển |
| Hệ thống Thông tin Quản lý (D340405) |
16 |
40 |
Thí sinh dự thi đại học Khối A, A1 vào Trường ĐH Ngân hàng TP HCM và tất cả các Trường. |
| Cao đẳng Tài chính - Ngân hàng (C340201) |
14,5 |
40 |
ĐH Sư phạm TP HCM công bố điểm trúng tuyển NV1 và xét thêm 1.220 chỉ tiêu nguyện vọng bổ sung. Điểm xét nguyện vọng 2 bằng chuẩn NV1 và điểm của một số ngành ngoại ngữ đã được nhân hệ số.
| Ngành |
Điểm chuẩn NV1 |
Chỉ tiêu NV2 |
| Sư phạm Toán |
20 |
|
| SP Tin học |
15 |
100 |
| Công nghệ thông tin |
15 |
100 |
| Vật lý |
17,5 |
|
| Vật lý học |
15 |
100 |
| SP Hóa học |
19,5 |
|
| Hóa học |
A:15; B: 16,5 |
|
| Sư phạm ngữ Văn |
17,5 |
|
| Văn học |
14,5 |
100 |
| Việt Nam học |
14,5 |
60 |
| SP Lịch sử |
15,5 |
|
| Giáo dục Quốc phòng- AN |
14,5 |
120 |
| SP Địa lý |
A: 14, C: 15 |
|
| Giáo dục Chính trị |
14,5 |
80 |
| Quản lý Giáo dục |
15 |
40 |
| Giáo dục đặc biệt |
14,5 |
20 |
| Tâm lý học |
15,5 |
|
| Giáo dục tiểu học |
17,5 |
|
| Giáo dục mầm non |
17 |
|
| Giáo dục thể chất |
21 |
|
| SP Sinh học |
15,5 |
|
| Sinh học |
|
50 |
| Quốc tế học |
14,5 |
80 |
| SP tiếng Anh |
30 |
|
| Ngôn ngữ Anh |
26 |
|
| SP song ngữ Nga-Anh |
19 |
60 |
| Ngôn ngữ Nga-Anh |
19 |
70 |
| SP tiếng Pháp |
19 |
20 |
| Ngôn ngữ Pháp |
19 |
50 |
| SP tiếng Trung Quốc |
19 |
30 |
| Ngôn ngữ Trung Quốc |
19 |
100 |
| Ngôn ngữ Nhật |
20 |
40 |
Hải Duyên