Thứ sáu, 19/3/2010, 10:35 GMT+7

Chi tiết bảng tăng học phí của 46 đại học ngoài công lập

STT Cơ sở đào tạo Diện tích xây dựng/SV (m2) Tỷ lệ SV/GV Học phí
2009 (triệu đồng; USD) 2010 (triệu đồng)
1 ĐH Quốc tế RMIT (*) 4.600-6.000 150 trở lên
2 ĐH Quốc tế Sài Gòn (*) 24,0 2,8 2.000-2.300(tiếng Việt)
5.200-5.700(tiếng Anh)
37 - 42,5 (tiếng Việt)
96 - 105 (tiếng Anh)
3 ĐH Kinh tế Tài chính TP HCM 5,4 16,0 45 55
4 ĐH FPT (*) 5,6 16,9 2.200 40,6
5 ĐH Hoa Sen 2,3 17,2 17 - 19,5 16,5 - 22,5
6 ĐH Quốc tế Bắc Hà 2,5 7,5 9 - 20 9 - 20
7 ĐH Nguyễn Trãi 8,6 4,0 15 15
8 ĐH Thăng Long 3,3 28,6 11 - 12 14 - 15
9 ĐH Hồng Bàng 5,2 40,2 7 - 14 8 - 14
10 ĐH DL Văn Lang 1,9 29,8 8 - 9 8 - 12
11 ĐH DL Ngoại ngữ Tin học TP HCM 0,9 47,3 9,8 - 10 11,3 - 11,5
12 ĐH Công nghệ và Quản lý Hữu Nghị 5.000 USD 11
13 ĐH DL Kỹ thuật Công nghệ TP HCM 2,1 11,5 6 - 8,6 8 - 11
14 ĐH Kinh tế Công nghiệp Long An 5,5 37,0 6,4 - 8 7,2 - 11
15 ĐH Công nghệ Sài Gòn 3,0 18,8 6,3 - 7,9 7,1 - 10,2
16 ĐH DL Duy Tân 2,1 23,2 6,4 7,2 - 10
17 ĐH Đại Nam 1,4 26,9 8 8 - 9,8
18 ĐH Kiến trúc Đà Nẵng 3,0 29,6 5,4 - 7,5 5,8 - 8,4
19 ĐH DL Hùng Vương TP HCM 1,7 18,6 7 8
20 ĐH Công nghệ Đông Á 3,2 12,5 6-8
21 ĐH Thái Bình Dương 14,0 17,7 5 - 7 5,5 - 8
22 ĐH DL Hải Phòng 3,6 30,5 7,9 7,9
23 ĐH Bình Dương 7,0 21,5 5,2 - 6,5 5,6 - 7,8
24 ĐH Tư thục CNTT Gia Định 4,9 19,4 6-7 6,5 - 7,5
25 ĐH Võ Trường Toản 14,4 12,3 4,2 - 4,9 5 - 7,5
26 ĐH Văn Hiến 2,0 34,1 6,4 - 7,4
27 ĐH DL Phương Đông 1,5 21,1 5,5 - 6,7 6,05 - 7,37
28 ĐH Phan Thiết 23,4 8,6 5,4 - 7,15
29 ĐH Yersin Đà Lạt 3,7 24,3 6,5 - 7 5,5 - 7
30 ĐH Tây Đô 2,6 44,2 4,4 - 6 5 - 7
31 ĐH Đông Á 3,2 12,5 4,8 - 7
32 ĐH Kinh doanh và Công nghệ HN 1,2 27,1 7 7
33 ĐH Thành Tây 25,5 3,6 7 7
34 ĐH DL Lạc Hồng 3,2 15,9 6 7
35 ĐH Hoà Bình 6,1 7,8 5,2 - 6,5 5,5 - 6,95
36 ĐH Chu Văn An 2,9 28,3 4,9 - 6,5 4,9 - 6,5
37 ĐH DL Đông Đô 1,2 16,5 5 - 5,2 6 - 6,2
38 ĐH Cửu Long 1,4 14,2 4,2 - 6,2 4,2 - 6,2
39 ĐH Quang Trung 1,5 29,2 4,5 - 5 5,5 - 6
40 ĐH Bà Rịa - Vũng Tàu 1,6 39,0 4,8 - 5,8 5 - 6
41 ĐH Phan Châu Trinh 4,8 21,1 5 6
42 ĐH Công nghệ Vạn Xuân 6 - 9 4 - 6
43 ĐH DL Lương Thế Vinh 1,6 16,8 4 - 4,5 5 - 5,5
44 ĐH Thành Đô 2,7 18,3 4,5 - 5,5
45 ĐH DL Phú Xuân 1,9 31,2 4,5 5,2
46 ĐH Hà Hoa Tiên 42,3 26,1 4 - 5 4 - 5

Lưu ý: Những trường có dấu (*) năm 2008 tính học phí bằng USD.

Tiến Dũng

Học phí quá cao...

Học phí cao như thế này thì những học sinh nghèo làm sao có thể học được. Mỗi năm thu nhập của phụ huynh sinh viên ở vùng nông thôn chưa tới chục triệu mà trong khi đó số tiền học phí của con em đã lên tới mấy chục triệu. Như vậy thì sẽ có những em vì hoàn cảnh gia đình mà không dám dự thi vào những trường đó được. Các trường này nên có chính sách giảm học phí và tạo điều kiện cho những học sinh nghèo được học...

Học phí đến hẹn lại tăng

Phần học phí của các trường khi thông báo lúc đầu năm nhìn chung sinh viên có thể chịu đựng được, nhưng khi vào trường rồi thì cứ một kỳ lại tăng học phí. Sinh viên rất bức xúc nhưng giờ đã đâm lao thì phải theo lao thôi, chỉ tội phụ huynh ở nhà nghe học phí mà cảm thấy sốc.

Làm gì khi trường liên tục tăng học phí?

Sau khi trường công khai học phí, người học tự quyết định việc chọn trường. Nhưng đối với sinh viên đã học 1 hoặc 2 năm rồi mà trường liên tục tăng học phí như thế thì sinh viên có chuyển sang trường khác có học phí thấp hơn không? Chắc chắn là không!

Lấy tiền đâu để học?

Tôi thấy mức học phí như trên chắc chỉ có những gia đình thực sự có kinh tế mới có thể cho con đi học trong khi đó nước chúng ta đang là một nước nghèo, với mức thu nhập chừng 1.000 USU một năm thì không biết người Việt Nam lấy tiền đâu để học?

Ý kiến của bạn

 
 Thay hình khác
  
Off Telex VNI VIQR
 
Link Site
Đáp án thi đại học năm 2011
 
 
Lien he quang cao