Còn hơn 10.200 cơ hội cho thí sinh xét tuyển NV 3
 |
| Tiếp nhận hồ sơ tại ĐH Văn Hiến. Ảnh: Tuổi trẻ |
Chiều 15/9, theo Bộ GD&ĐT, đã có hơn 100 trường báo cáo kết quả xét tuyển nguyện vọng 2. Sau nửa tháng chờ đợi căng thẳng, đã có thêm 62.400 thí sinh nhận "tấm vé" vào đại học. Tuy nhiên, vẫn còn 34 trường chưa tuyển đủ chỉ tiêu, phải xét tuyển nguyện vọng 3.
Theo Ban chỉ đạo tuyển sinh, phần lớn các trường phía Bắc đã tuyển đủ chỉ tiêu và không tham gia xét tuyển nguyện vọng 3. Tổng số chỉ tiêu nguyện vọng 3 là 10.210 (khối ĐH là 6.259). Trong đó, có 10 ĐH công lập sẽ tham gia xét tuyển nguyện vọng 3.
Các trường công lập tuyển nguyện vọng 3 là ĐH Khoa học Huế 68 chỉ tiêu, ĐH Nông lâm (ĐH Huế) 149 chỉ tiêu, ĐH Y khoa (ĐH Huế) 28 chỉ tiêu, ĐH Sư phạm (ĐH Đà Nẵng) 76 chỉ tiêu, ĐH Ngoại ngữ (ĐH Đà Nẵng) 100 chỉ tiêu, ĐH Hồng Đức 49 chỉ tiêu, ĐH Hùng Vương 42 chỉ tiêu, ĐH Nông nghiệp I 80 chỉ tiêu, ĐH Tây Bắc 90 chỉ tiêu, ĐH Tây Nguyên 180 chỉ tiêu.
Trao đổi với VnExpress, ông Đỗ Duy Dự, thường trực Ban chỉ đạo tuyển sinh ĐH, CĐ 2005 cho biết, một số trường như ĐH Nông nghiệp 1 không tuyển nguyện vọng 2, nay quyết định tuyển nguyện vọng 3. Nguyên nhân là số thí sinh trúng tuyển nguyện vọng 1 đến nhập học quá ít.
Theo Bộ GD&ĐT, có 165 ĐH, CĐ đã tham gia xét tuyển nguyện vọng 2 với hơn 74.000 chỉ tiêu. Trong đó, có 30 ĐH không tổ chức thi, xét tuyển 26.300 chỉ tiêu, 55 CĐ sư phạm địa phương xét tuyển gần 10.000 chỉ tiêu, 8 trường mới được thành lập tuyển 3.470 chỉ tiêu.
Dưới đây là điểm trúng tuyển nguyện vọng 2 dành cho học sinh phổ thông khu vực 3. Khu vực ưu tiên cách nhau 0,5 điểm, đối tượng ưu tiên cách nhau 1 điểm.
| ĐH Sư phạm Hà Nội |
Khối |
Điểm tuyển |
| Hoá học (Ngoài SP) |
A |
24 |
| Sinh học (Ngoài SP) |
B |
24 |
| Việt Nam học (Ngoài SP) |
C |
21 |
| Địa lý (Ngoài SP) |
A |
21 |
| Học viện Ngân hàng |
Khối |
Điểm |
| Hệ Cao đẳng (mức trúng tuyển của thí sinh dự thí vào trường giảm 1 điểm) |
|
|
| Tài chính - Ngân hàng |
A |
21.5 |
| Kế toán |
A |
21.5 |
| Học viện Kỹ thuật Mật mã |
|
|
| An toàn thông tin |
A |
24 |
| Tên trường |
Khối thi |
Điểm trúng tuyển |
Số thí sinh trúng tuyển |
| ĐHQG Hà Nội |
|
|
|
| Khoa kinh tế |
|
|
Tổng số thí sinh trúng tuyển: 43 |
| Kinh tế chính trị |
A |
24,5 |
35 |
| D1,2,3,4 |
21 |
|
|
|
|
|
| ĐH Công nghệ |
|
|
Tổng số thí sinh trúng tuyển: 29 |
| Vật lý kỹ thuật |
A |
25,5 |
13 |
| Cơ học kỹ thuật |
A |
25,0 |
16 |
|
|
|
|
|
| Khoa Luật |
|
|
Tổng số thí sinh trúng tuyển: 99 |
| Luật học |
A |
24,5 |
49 |
| Luật học |
D 1,2,3,4 |
22,5 |
20 |
| Luật Kinh doanh |
A |
24,5 |
30 |
|
|
|
|
|
| ĐH Khoa học Tự nhiên |
|
|
Tổng số thí sinh trúng tuyển: 461 |
| Toán cơ |
A |
25,0 |
31 |
| Toán - Tin ứng dụng |
A |
26,0 |
88 |
| Công nghệ hạt nhân |
A |
24,5 |
37 |
| Khí tượng - Thuỷ văn - Hải dương học |
A |
22 |
60 |
| Địa lý |
A |
22,0 |
45 |
| Địa chính |
A |
25 |
29 |
| Địa chất |
A |
22,0 |
59 |
| Địa kỹ thuật - Địa môi trường |
A |
23,0 |
68 |
| Thổ nhưỡng |
A |
23,0 |
44 |
| ĐH Ngoại ngữ |
|
|
Tổng số thí sinh trúng tuyển: 223 |
| Tiếng Anh (phiên dịch) |
D1 |
28,0 |
87 |
| Tiếng Nga (phiên dịch) |
D1,2 |
26,5 |
36 |
| Tiếng Pháp (phiên dịch) |
D3 |
28 |
30 |
| Tiếng Đức (phiên dịch) |
D1 |
26 |
49 |
| Tiếng Hàn Quốc |
D1 |
27,5 |
21 |
| ĐH Khoa học xã hội và nhân văn |
|
|
Tổng số thí sinh trúng tuyển: 209 |
| Tâm lý học |
C |
20 |
17 |
| D1,2,3,4 |
19,5 |
| Triết học |
C |
22,0 |
8 |
| D1,2,3,4 |
19 |
| Văn học |
D1,2,3,4 |
19 |
15 |
| Ngôn ngữ |
D1,2,3,4 |
20,5 |
33 |
| Thông tin - Thư viện |
C |
20,5 |
28 |
| D1,2,3,4 |
19 |
| Đông Phương học |
D1,2,3,4 |
20,5 |
14 |
| Quốc tế học |
D1,2,3,4 |
21,5 |
35 |
| Hán Nôm |
D1,2,3,4 |
18,5 |
9 |
Xem điểm trúng tuyển nguyện vọng 2 các trường khác tại đây.
Việt Anh