Chính phủ đề nghị giảm diện tích trồng lúa nước
Trong báo cáo về quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 trước Uỷ ban thường vụ Quốc hội chiều nay, Bộ trưởng Tài nguyên và Môi trường Mai Á Trực đã đề nghị chỉ duy trì 3,8 triệu ha đất trồng lúa nước, dự trữ 300.000 ha đất trồng cây và nuôi trồng thuỷ sản có khả năng chuyển thành ruộng lúa khi có nhu cầu.
Hơn 10 năm qua, diện tích trồng lúa nước của Việt Nam liên tục gia tăng. Năm 1990 là 3,96 triệu ha, năm 1995 là 4,11 triệu ha, năm 2000 là 4,26 triệu ha. Năm 2003 do sự chuyển đổi cơ cấu cây trồng sang nuôi trồng thuỷ sản nên diện tích lúa nước đã giảm, chỉ còn 4,02 triệu ha. Như vậy nếu đề nghị của Chính phủ được chấp nhận thì diện tích trồng lúa nước của Việt Nam sẽ giảm rõ rệt.
Theo giải thích của Chính phủ, năng suất lúa hiện nay của Việt Nam mới bằng khoảng 66% của Trung Quốc và 62% của Nam Triều Tiên. Hệ số lần trồng lúa trong năm của Việt Nam hiện là 1,74 lần, đến năm 2020 sẽ tăng lên 1,9 lần. Như vậy vào năm 2020 với diện tích 3,7-3,8 triệu ha đất chuyên canh lúa nước, sản lượng lương thực của Việt Nam có thể đạt 52-55 triệu tấn, trong đó 45-46 triệu tấn lúa, bảo đảm đủ lương thực cho 97-100 triệu dân với mức bình quân trên 500 kg/người/năm.
Chủ nhiệm Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội Nguyễn Đức Kiên đồng tình với đề nghị duy trì 3,8 triệu ha đất trồng lúa nước đến năm 2010. Ông Kiên giải thích: "Cơ cấu bữa ăn thay đổi, không nhất thiết phải tăng số lượng gạo xuất khẩu. Mặt khác nếu linh hoạt sử dụng đồng cỏ, đất trồng cây hằng năm khi có nhu cầu thì trong quy hoạch chỉ cần bố trí khoảng 3,8 triệu ha trồng lúa nước".
Chủ nhiệm Uỷ ban các vấn đề xã hội của Quốc hội Nguyễn Thị Hoài Thu tỏ ra nghi ngờ khả năng Việt Nam sẽ đảm bảo an ninh lương thực khi giảm diện tích trồng lúa nước xuống 3,8 triệu ha vào năm 2010. Theo bà Thu, dân số Việt Nam phần lớn là nông dân, lao động vất vả nên nhu cầu lương thực vẫn rất lớn. Trong khi Việt Nam chưa nâng cao năng suất lúa, lại thêm thiên tai luôn rình rập thì việc giảm diện tích trồng lúa nước phải được cân nhắc rất kỹ.
Một vấn đề được các thành viên của Uỷ ban thường vụ quan tâm là theo báo cáo của Chính phủ thì diện tích đất nghĩa trang, nghĩa địa năm 2000 là 93,7 nghìn ha, nhiều hơn cả đất ở đô thị (72,2 nghìn ha); năm 2003 đất nghĩa trang, nghĩa địa là 94,8 nghìn ha (đất ở đô thị 80,3 nghìn ha). Chủ nhiệm Uỷ ban kinh tế và ngân sách của Quốc hội Nguyễn Đức Kiên đề nghị Chính phủ kiểm tra lại số liệu này. Tuy nhiên, ông Kiên cũng ghi nhận thực tế đất nghĩa trang, nghĩa địa lớn là do tập quán mai táng của nhân dân các vùng, miền đa dạng. Trong tương lai, phần đất này có thể tăng không nhiều nếu tận dụng được quỹ đất hiện có.
Dự kiến trong kỳ họp thứ 5 sắp tới, Quốc hội sẽ xem xét, quyết định quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005.
Những chỉ tiêu chủ yếu quy hoạch sử dụng đất cả nước đến năm 2010.
| Chỉ tiêu |
Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 |
Chỉ tiêu kế hoạch sử dụng đất đến năm 2010 |
|
|
Diện tích (ha) |
Cơ cấu % |
Diện tích (ha) |
Cơ cấu % |
| Tổng diện tích tự nhiên |
32.924.100 |
100 |
32.924.100 |
100 |
| I/Nhóm đất nông nghiệp |
22.948.700 |
69,7 |
25.627.400 |
77,84 |
| 1/Đất sản xuất nông nghiệp. Trong đó: |
9.037.800 |
27,45 |
9.363.100 |
28,44 |
| Đất trồng cây hằng năm |
5.955.100 |
|
6.147.500 |
|
| Đất trồng cây lâu năm |
2.531.800 |
|
2.656.900 |
|
| Đất nuôi trồng thuỷ sản |
550.900 |
|
558.700 |
|
| Diện tích khai hoang đưa vào sản xuất nông nghiệp |
444.300 |
|
1.015.800 |
|
| Diện tích đất nông nghiệp chuyển mục đích sử dụng |
220.300 |
|
446.500 |
|
| 2.Đất lâm nghiệp. Trong đó: |
13.889.500 |
42,19 |
16.243.700 |
49,34 |
| Diện tích rừng tự nhiên |
10.792.900 |
|
11.095.800 |
|
| Diện tích rừng trồng |
3.096.000 |
|
5.146.800 |
|
| Diện tích khoanh nuôi và trồng rừng |
2.427.300 |
|
4.922.300 |
|
| Diện tích đất lâm nghiệp có rừng chuyển mục đích sử dụng |
113.500 |
|
254.100 |
|
| II.Nhóm đất phi nông nghiệp |
3.605.900 |
10,95 |
3.925.300 |
11,92 |
| 1.Đất ở, trong đó: |
1.014.900 |
3,08 |
1.035.400 |
3,14 |
| Đất ở nông thôn |
931.200 |
|
936.100 |
|
| Đất ở đô thị |
83.700 |
|
99.300 |
|
| 2.Đất chuyên dùng |
1.846.500 |
5,61 |
2.145.400 |
6,52 |
| III.Nhóm đất chưa sử dụng |
6.369.500 |
19,35 |
3.371.300 |
10,24 |
Như Trang