Vettel xuất phát đầu tiên tại Istanbul
Sebastian Vettel hiện đứng trước cơ hội giành chiến thắng chặng thứ hai ở mùa đua năm nay. Trong cuộc đua phân hạng Grand Prix Thổ Nhĩ Kỳ chiều thứ bảy, tài năng trẻ người Đức xuất sắc vượt qua Button để giành pole xuất phát.
>Lịch đua, bảng điểm F1
 |
| Sebastian Vettel (trái) buộc ứng viên vô địch thế giới Jenson Button phải xuất phát sau. |
Đây là một chiến thắng hết sức sít sao của Vettel. Thành tích best lap của anh là 1 phút 28 giây 316, tức là chỉ nhanh hơn Button 0,105 giây. Cuộc chiến ở dường đua Istanbul Park chiều chủ nhật này sẽ là sự so tài hứa hẹn khá nhiều hấp dẫn giữa các đội Red Bull và Brawn GP, bởi 4 người xuất phát đầu đều là người của họ.
Đây là lần thứ ba trong sự nghiệp, Vettel giành pole xuất phát. Và đó là một lợi thế rất lớn của tay lái 21 tuổi này, vì trong lịch sử của đường đua này (mới gia nhập làng F1 năm 2005), bất cứ tay lái nào giành pole sau đó đều chiến thắng chặng. Trong hai ngôi nhất chặng mà Vettel giành được trong sự nghiệp thì đều từ vị trí xuất phát đầu tiên cả. “Trong những chặng đua vừa qua, chúng tôi đã rất cố gắng, và giờ đã xuất phát trước những chiếc xe màu trắng (Brawn GP)”, Vettel sung sướng phát biểu.
Tuy nhiên, ông bầu Ross Brawn lại cho rằng đó không phải lợi thế quá lớn của Vettel. Ông dự đoán rằng đối phương sẽ bước vào cuộc đua chính thức với những chiếc xe nhẹ hơn hẳn, và đó có thể là yếu tố quyết định thành bại.
Felipe Massa đã trải qua một thứ bảy chẳng vui vẻ gì. Giấc mơ lần thứ 4 liên tiếp về nhất tại Istanbul Park của anh đã gặp một cản trở lớn khi chỉ xuất phát ở vị trí thứ bảy, ngay sau đồng đội Raikkonen. Trong khi đó, đương kim vô địch thế giới Lewis Hamilton tiếp tục chìm nghỉm khi chỉ xuất phát ở vị trí thứ 16 và không có nhiều cơ hội chiến thắng.
Kết quả đua phân hạng chiều nay:
1. Sebastian Vettel (Đức) RedBull, 1 phút 28.316 giây
2. Jenson Button (Anh) Brawn 1:28.421
3. Rubens Barrichello (Brazil) Brawn 1:28.579
4. Mark Webber (Australia) RedBull 1:28.613
5. Jarno Trulli (Italy) Toyota 1:28.666
6. Kimi Raikkonen (Phần Lan) Ferrari 1:28.815
7. Felipe Massa (Brazil) Ferrari 1:28.858
8. Fernando Alonso (TBN) Renault 1:29.075
9. Nico Rosberg (Đức) Williams 1:29.191
10. Robert Kubica (Ba Lan) BMW 1:29.357
11. Nick Heidfeld (Đức) BMW Sauber 1:27.521
12. Kazuki Nakajima (Nhật) Williams 1:27.629
13.Timo Glock (Đức) Toyota 1:27.795
14. Heikki Kovalainen (Phần Lan) McLaren 1:28.207
15. Adrian Sutil (Đức) Force India 1:28.391
16. Lewis Hamilton (Anh) McLaren1:28.318
17. Nelson Piquet (Brazil) Renault 1:28.582
18. Sebastien Buemi (Thụy Sĩ) Toro Rosso1:28.708
19. Giancarlo Fisichella (Italy) Force India 1:28.717
20. Sebastien Bourdais (Pháp) Toro Rosso 1:28.918
Đôi nét về Grand Prix Thổ Nhĩ Kỳ:
Sức chứa tối đa của trường đua Istanbul Otodrom là 130.000 người.
Độ dài một vòng đua: 5,340 km.
Số vòng đua: 58.
Tổng quãng đường các tay đua phải hoàn thành: 309,720 km.
Tốc độ tối đa đạt được: 320 km/h.
Trường đua Otodrom được xây dựng hoàn chỉnh sau gần 2 năm (khởi công 10/9/2003), với chi phí lên đến 230 triệu USD.
Otodrom nằm bên phần đất châu Á của Thổ Nhĩ Kỳ. Đây là một đường đua rất đẹp và thuận lợi để các chuyên gia tốc độ trình diễn. Otodrom có những đoạn đường thẳng dài, đan xen là 6 khúc cua phải và 8 khúc cua trái. Các tay đua cũng sẽ phải đua ngược chiều kim đồng hồ. Chiều ngang của đường đua cũng khá rộng, tạo điều kiện để các tay đua thực hiện các cú vượt ngoạn mục. Chiều rộng lớn nhất đo được ở đây là 20 m, hẹp nhất là 14 m.
Bảng điểm các tay đua sau 6 Grand Prix
| TT |
Tay đua |
Đội |
Điểm |
| 1 |
Jenson Button |
Brawn GP |
51 |
| 2 |
Rubens Barrichello |
Brawn GP |
35 |
| 3 |
Sebastian Vettel |
Red Bull |
23 |
| 4 |
Mark Webber |
Red Bull |
19.5 |
| 5 |
Jarno Trulli |
Toyota |
14.5 |
| 6 |
Timo Glock |
Toyota |
12 |
| 7 |
Fernando Alonso |
Renault |
11 |
| 8 |
Kimi Raikkonen |
Ferrari |
9 |
| 9 |
Lewis Hamilton |
McLaren |
9 |
| 10 |
Felipe Massa |
Ferrari |
8 |
| 11 |
Nico Rosberg |
Williams |
7.5 |
| 12 |
Nick Heidfeld |
BMW |
6 |
| 13 |
Hekki Kovalainen |
McLaren |
4 |
| 14 |
Sebastien Buemi |
Toro Rosso |
3 |
| 15 |
Sebastien Bourdais |
Toro Rosso |
2 |
| 16 |
Adrian Sutil |
Force India |
0 |
| 17 |
Nelson Piquet Jr |
Renault |
0 |
| 18 |
Robert Kubica |
BMW |
0 |
| 19 |
Giancarlo Fisichella |
Force India |
0 |
| 20 |
Kazuki Nakajima |
Williams |
0 |
Bảng điểm các đội đua sau 6 Grand Prix
| TT |
Đội |
Điểm |
| 1 |
Brawn GP |
86 |
| 2 |
Red Bull |
42.5 |
| 3 |
Toyota |
26.5 |
| 4 |
Ferrari |
17 |
| 5 |
McLaren |
13 |
| 6 |
Renault |
11 |
| 7 |
Williams |
7.5 |
| 8 |
BMW |
6 |
| 9 |
Toro Rosso |
5 |
| 10 |
Force India |
0 |
Tuấn Sơn