Barca thua trận cuối nhưng Eto'o độc chiếm Pichichi
Barcelona khép lại mùa giải thành công bằng thất bại 1-3 trên sân Bilbao, trong trận đấu bù vòng 38 giải vô địch Tây Ban Nha đêm qua. Tuy vậy, Samuel Eto’o đã kịp ghi được một bàn để độc chiếm ngôi vua phá lưới Liga với 26 lần lập công.
 |
| Eto'o thoát khỏi sự truy cản của Orbaiz. |
Thất bại ở Barca trên sân Bilbao đêm qua không quá khó hiểu đối với các culé. Bởi thứ nhất, FIFA đã yêu cầu tất cả những cầu thủ dự World Cup không được phép góp mặt. Và thứ hai, hầu hết các thành viên ra sân đều không đảm bảo thể lực sau lễ ăn mừng chức vô địch Champions League. Tuy nhiên, bất chấp tính thủ tục của trận đấu, Barcelona vẫn hoàn thành được mục tiêu quan trọng cuối cùng là đem về danh hiệu vua phá lưới Liga (Pichichi) cho Samuel Eto’o.
| Vòng 38 |
|
Atletico 1-1 Betis Cadiz 5-0 Malaga Celta Vigo 1-0 Getafe Mallorca 3-1 Zaragoza Alaves 1-0 Deportivo Espanyol 1-0 Sociedad Sevilla 3-2 Barcelona * Villarreal 2-0 Racing
Thứ tư 17/5, 2h Sevilla 4-3 Real Madrid (Navas 28', Saviola 30', 34', Fabiano 45' - Beckham 16', 26', Zidane 72') Osasuna 2-1 Valencia (Milosevic 46', Lopez 50' - Villa 90')
Thứ bảy 20/5 Bilbao 3-1 Barcelona (Iraola 57', Felipe 80', Oleguer phản lưới nhà 83' - Eto'o 37') |
| * đá bù vòng bị hoãn do trời mưa |
Dù đã nắm chắc phần thưởng này trong tay trước trận đấu (cùng có 25 bàn như David Villa của Valencia) nhưng cầu thủ hay nhất châu Phi chưa thể quên “nỗi đau” bị Diego Forlan qua mặt mùa trước (cùng 25 lần lập công nhưng rốt cuộc Eto’o không được công nhận bàn Deco sút đập chân, nên đành chịu xếp sau). Chẳng phải chờ lâu, đến phút 37, người hùng trận chung kết Champions League đã hoàn thành được giấc mơ “độc chiếm” Pichichi. Xoay người và dứt điểm quyết đoán vào góc xa, Eto’o ghi được bàn thắng thứ 26 cho riêng mình.
Sau khi đã sớm hoàn thành được mục tiêu, nhà vô địch châu Âu và Tây Ban Nha thoải mái “thả lỏng” trong hiệp hai. Và Bilbao đã không bỏ lỡ cơ hội tuyệt vời để kiếm một chiến thắng danh dự.
Lần lượt Iraola (kết thúc từ pha chuyền bóng của Llorente), Felipe (sút xa) và Oleguer (đá phản sau quả tạt của Etxeberria) buộc thủ môn dự bị Jorquera 3 lần phải vào lưới nhặt bóng. Tuy vậy, mùa giải 2005/2006 vẫn kết thúc trọn vẹn cho đội bóng xứ Catalan.
Đội hình thi đấu:
Bilbao: Lafuente; Lacruz, Prieto, Ustaritz, Casas; Iraola, Murillo (Felipe, 51'), Orbaiz, Tiko (Etxeberria, 58'); Urzaiz, Llorente (Guerrero, 58').
Barcelona: Jorquera; Belleti, Olmo, Oleguer, Orlandi (Martos, 74'); Ezquerro, Motta, Ludovic (Ramón, 81'); Giuly (Pitu, 62'), Eto'o, Maxi.
Danh sách các tay săn bàn hàng đầu:
Vua phá lưới: Samuel Eto'o (Barcelona), 26 bàn
25 - David Villa (Valencia)
17 - Ronaldinho (Barcelona)
15 - Diego Milito (Real Zaragoza)
14 - Ronaldo (Real Madrid)
13 - Fernando Baiano (Celta Vigo), Fernando Torres (Atletico Madrid)
12 - Diego Tristan (Deportivo Coruna), Juan Riquelme (Villarreal), Ewerthon (Real Zaragoza)
11 - Savo Milosevic (Osasuna), Juan Arango (Real Mallorca)
10 - Luis Garcia (Espanyol), Mariano Pernia (Getafe), Henrik Larsson (Barcelona), Maxi Rodriguez (Atletico Madrid), Diego Forlan (Villarreal), Raul Tamudo (Espanyol), John Aloisi (Alaves), Veljko Paunovic (Getafe)
9 - Javier Saviola (Sevilla), Xabi Prieto (Real Sociedad), Zinedine Zidane (Real Madrid), Daniel Gueiza (Getafe), Nene (Alaves), Antonito (Racing Santander)
Luca Toni giành Chiếc giày vàng châu Âu 2006
| Cuộc đua giành chiếc giày vàng châu Âu |
| TT |
Chân sút |
Bàn thắng |
Hệ số |
Điểm |
| 1 |
Toni (Fiorentina - Serie A) |
31 |
2 |
62 |
| 2 |
Henry (Arsenal - ngoại hạng Anh) |
27 |
2 |
54 |
| 3 |
Eto'o (FC Barcelona - Liga) |
26 |
2 |
52 |
| 4 |
Klose (Bremen - Bundesliga |
25 |
2 |
50 |
| 4 |
David Villa (Valencia - Liga) |
25 |
2 |
50 |
| 6 |
Huntelaar (Ajax - giải VĐ Hà Lan) |
33 |
1,5 |
49,5 |
| 7 |
Boyd (Kilmarnock - giải VĐ Scotland) |
32 |
1,5 |
48 |
| 8 |
Trezeguet (Juventus - Serie A) |
23 |
2 |
46 |
| 9 |
David Suazo (Cagliari - Serie A) |
22 |
2 |
44 |
| 10 |
Van Nistelrooy (MU - ngoại hạng Anh) |
21 |
2 |
42 |
| 10 |
Pauleta (PSG - Ligue I) |
21 |
2 |
42 |
| 10 |
Berbatov (Leverkusen - Bundesliga) |
21 |
2 |
42 |
| * Hệ số được quyết định theo đánh giá độ mạnh yếu của các giải vô địch của UEFA. Giải xếp từ 1 đến 8 có hệ số 2, giải xếp từ 9 đến 21 có hệ số 1,5, các giải còn lại có hệ số 1. |
Phương Anh
| Xếp hạng Primera Liga mùa giải 2005/2006 |
| TT |
Đội |
Trận |
T |
H |
B |
BT |
BB |
Điểm |
| 1 |
Barcelona |
38 |
25 |
7 |
6 |
80 |
35 |
82 |
| 2 |
Real |
38 |
20 |
10 |
8 |
70 |
40 |
70 |
| 3 |
Valencia |
38 |
19 |
12 |
7 |
58 |
33 |
69 |
| 4 |
Osasuna |
38 |
21 |
5 |
12 |
49 |
43 |
68 |
| 5 |
Sevilla |
38 |
20 |
8 |
10 |
54 |
39 |
68 |
| 6 |
Celta |
38 |
20 |
4 |
14 |
45 |
33 |
64 |
| 7 |
Villarreal |
38 |
14 |
15 |
9 |
50 |
39 |
57 |
| 8 |
Deportivo |
38 |
15 |
10 |
13 |
47 |
45 |
55 |
| 9 |
Getafe |
38 |
15 |
9 |
14 |
54 |
49 |
54 |
| 10 |
Atlético |
38 |
13 |
13 |
12 |
45 |
37 |
52 |
| 11 |
Zaragoza |
38 |
10 |
16 |
12 |
46 |
51 |
46 |
| 12 |
Bilbao |
38 |
11 |
12 |
15 |
40 |
45 |
45 |
| 13 |
Mallorca |
38 |
10 |
13 |
15 |
37 |
51 |
43 |
| 14 |
Betis |
38 |
10 |
12 |
16 |
34 |
51 |
42 |
| 15 |
Espanyol |
38 |
10 |
11 |
17 |
36 |
56 |
41 |
| 16 |
Sociedad |
38 |
11 |
7 |
20 |
48 |
65 |
40 |
| 17 |
Racing |
38 |
9 |
13 |
16 |
36 |
49 |
40 |
| 18 |
Alavés |
38 |
9 |
12 |
17 |
35 |
54 |
39 |
| 19 |
Cádiz |
38 |
8 |
12 |
18 |
36 |
52 |
36 |
| 20 |
Málaga |
38 |
5 |
9 |
24 |
36 |
68 |
24 | |