Lần đầu tiên Raikkonen xuất phát ở vị trí số một
 |
| Kimi Raikkonen băng xuống dốc tại đường đua Nurburgring. |
Thi đấu bằng phong độ thực sự tại vòng phân hạng 2 Grand Prix châu Âu diễn ra chiều qua, tay đua trẻ người Phần Lan đã lần đầu tiên trong sự nghiệp giành vị trí dẫn đầu đoàn xe (pole position) trong cuộc đua vào chiều chủ nhật.
Được xếp lượt chạy cuối cùng sau vòng phân hạng 1, Kimi Raikkonen đã vượt qua thành tích của tất cả những tay đua trước đó với thời gian 1'31"523 cho 1 vòng đường đua Nurburgring (5.148 m). Anh phát biểu: "Sau những thất vọng tại Grand Prix Canada, tôi đã lấy lại tinh thần. Tôi ngạc nhiên khi giành vị trí trên cùng đoàn đua khi xuất phát, nhưng biết rằng điều đó sẽ đến nếu không mắc phải sai lầm nào". Ở chặng đua trước, cả Kimi và đội McLaren đều đánh mất ngôi dẫn đầu bảng xếp hạng vào tay Michael Schumacher và đội Ferrari.
Ngoài đội xe McLaren, trang bị động cơ Mercedes, đang tràn đầy hy vọng chiến thắng ở chặng đua lần này, người hâm mộ nước Đức còn hết sức hài lòng khi 2 tay lái của đội Williams, Ralf Schumacher và Pablo Montoya, lần lượt giành vị trí thứ 3 và 4, trên những chiếc xe lắp động cơ BMW, một tên tuổi Đức khác nổi tiếng trong lĩnh vực chế tạo xe hơi.
Cùng với việc đương kim vô địch thế giới M. Schumacher xếp thứ nhì còn Rubens Barrichello ở thứ 5, cuộc đua tại Nurburgring lần này hứa hẹn sẽ vô cùng hấp dẫn với những pha rượt đuổi ngoạn mục. Như vậy, so với các đội Williams và Ferrari, McLaren tỏ ra có đôi chút yếu thế vì Raikkonen sẽ không nhận được nhiều sự hỗ trợ từ người đồng đội David Coulthard. Tay đua người Scotland đã có một ngày thi đấu không có gì nổi bật, xếp thứ 9.
| Thứ tự xuất phát tại Grand Prix châu Âu |
| TT |
Tay đua |
Đội |
Thời gian |
| 1 |
Kimi Raikkonen |
McLaren |
1'31"523 |
| 2 |
Michael Schumacher |
Ferrari |
1'31"555 |
| 3 |
Ralf Schumacher |
Williams |
1'31"619 |
| 4 |
Juan Pablo Montoya |
Williams |
1'31"765 |
| 5 |
Rubens Barrichello |
Ferrari |
1'31"780 |
| 6 |
Jarno Trulli |
Renault |
1'31"976 |
| 7 |
Olivier Panis |
Toyota |
1'32"350 |
| 8 |
Fernando Alonso |
Renault |
1'32"424 |
| 9 |
David Coulthard |
McLaren |
1'32"742 |
| 10 |
Cristiano da Matta |
Toyota |
1'32"949 |
| 11 |
Mark Webber |
Jaguar |
1'33"066 |
| 12 |
Jenson Button |
BAR |
1'33"395 |
| 13 |
Giancarlo Fisichella |
Jordan |
1'33"553 |
| 14 |
Ralph Firman |
Jordan |
1'33"827 |
| 15 |
Heinz-Harald Frentzen |
Sauber |
1'34"000 |
| 16 |
Antonio Pizzonia |
Jaguar |
1'34"159 |
| 17 |
Jacques Villeneuve |
BAR |
1'34"596 |
| 18 |
Jos Verstappen |
Minardi |
1'36"318 |
| 19 |
Justin Wilson |
Minardi |
1'36"485 |
| 20 |
Nick Heidfeld |
Sauber |
| |
Thành Lê