Chức vô địch Grand Prix Brazil 2003 đã có chủ mới
 |
| Tay đua Fisichella. |
Chiều qua, Liên đoàn ôtô quốc tế (FIA) đã công nhận Giancarlo Fisichella là người chiến thắng tại chặng đua Brazil, diễn ra hôm chủ nhật. Và tay đua của đội F1 Jordan đã không thể che giấu niềm hạnh phúc khi công bằng được lập lại.
Danh hiệu đến với Fisichella muộn mất 5 ngày, sau khi chặng đua kết thúc sớm ở vòng 55 vì lý do an toàn. Điều này khiến tay đua người Italy cảm thấy đôi chút tiếc nuối. Anh không thể ăn mừng chiến thắng ngay tại Interlagos, nơi đánh dấu chặng đua thứ 200 của đội Jordan. Fisichella cho biết: "Thật may là đua xe F1 không giống với bóng đá - môn thể thao mà kết quả không thể thay đổi được một khi cuộc tranh tài đã kết thúc. Tôi rất hạnh phúc vì FIA đã thừa nhận sai sót của họ".
Không được hưởng niềm vui tại Brazil, nhưng cùng với Kimi Raikkonen (hiện giờ trở thành á quân Grand Prix Brazil) và Fernando Alonso, Fisichella sẽ bước lên bục cao nhất để nhận giải do FIA trao lại vào thứ 5 tuần sau, tại đường đua Imola, trước khi chặng 4 mùa giải vô địch F1 năm 2003 bắt đầu.
Giancarlo Fisichella là tay đua Italy đầu tiên về nhất ở một grand prix, kể từ sau chiến thắng của Ricardo Patrese vào năm 1992 trong màu áo đội Williams.
Thứ tự các tay đua tại GP Brazil được xếp lại như sau:
1. G. Fisichella - Jordan
2. K. Raikkonen - McLaren Mercedes
3. F. Alonso - Renault
4. D. Coulthard - McLaren Mercedes
5. Heinz Hazald Frentzen - Sauber Petronas
6. Jacques Villeneuve - BAR Honda
7. Ralf Schumacher - BMW Williams
8. Jarno Trulli - Renault
Bảng xếp hạng các tay đua tại GP Brazil sau quyết định mới của FIA:
| TT |
Tay đua |
Điểm |
| 1 |
Giancarlo Fisichella |
10 |
| 2 |
Kimi Raikkonen |
8 |
| 3 |
Fernando Alonso |
6 |
| 4 |
David Coulthard |
5 |
| 5 |
Heinz H.Frentzen |
4 |
| 6 |
Jacques Villeneuve |
3 |
| 7 |
Ralf Schumacher |
2 |
| 8 |
Jarno Trulli |
1 |
| TT |
Đội |
Điểm |
| 1 |
McLaren Mercedes |
13 |
| 2 |
Jordan |
10 |
| 3 |
Renault |
7 |
| 4 |
Sauber - Petronas |
4 |
| 5 |
BAR Honda |
3 |
| 6 |
BMW Williams |
2 |
| Bảng xếp hạng chung cuộc (sau 23/3) |
| TT |
Tay đua |
Đội |
Điểm |
| 1 |
Kimi Raikkonen |
McLaren |
24 |
| 2 |
David Coulthard |
McLaren |
15 |
| 3 |
Fernando Alonso |
Renault |
14 |
| 4 |
G.Fisichella |
Jordan |
10 |
| 5 |
Jarno Trulli |
Renault |
9 |
| 6 |
Pablo Montoya |
Williams |
8 |
| 7 |
Rubens Barrichello |
Ferrari |
8 |
| 8 |
M.Schumacher |
Ferrari |
8 |
| 9 |
Ralf Schumacher |
Williams |
8 |
| 10 |
Heinz H.Frentzen |
Sauber |
7 |
| 11 |
Jacques Villeneuve |
BAR |
3 |
| 12 |
Jenson Button |
BAR |
2 |
| 13 |
Nick Heidfeld |
Sauber |
1 |
| 14 |
Mark Webber |
Jaguar |
0 |
| 15 |
Ralph Firman |
Jordan |
0 |
| 16 |
Jos Verstappen |
Minardi |
0 |
| 17 |
Christiano da Matta |
Toyota |
0 |
| 18 |
Antonio Pizzonia |
Jaguar |
0 |
| TT |
Đội |
Điểm |
| 1 |
McLaren - Mercedes |
39 |
| 2 |
Renault |
23 |
| 3 |
Ferrari |
16 |
| 4 |
Williams - BMW |
16 |
| 5 |
Jordan - Ford |
10 |
| 6 |
Sauber - Petronas |
8 |
| 7 |
BAR - Honda |
5 |
| 8 |
Jaguar - Cosworth |
0 |
| 9 |
Toyota |
0 |
| 10 |
Minardi - Cosworth |
0 | |
Lê Trần (theo F1-Live)