2.000 công ty lớn nhất thế giới
Kinh tế khủng hoảng lại là cơ hội cho nhiều đại gia tìm thấy cơ hội làm ăn. Do đó, tổng thu nhập của 2.000 công ty lớn nhất thế giới năm nay vẫn tăng đều đều khi thế giới rơi vào suy thoái.
 |
| Biểu tượng của ICBC, Ngân hàng Công Thương Trung Quốc. Đây là đại diện có vị trí cao nhất của nước này trong danh sách 2000 năm nay. Ảnh: Getty Images |
Ngay cả trong tình trạng suy thoái, người ta vẫn có thể tìm thấy cơ hội nếu họ có tiền, có ảnh hưởng và có tham vọng. Nhiều cái tên mới xuất hiện trong danh sách Global 2.000 do tạp chí Forbes mới công bố hôm qua 8/4 là những đại diện cho tinh thần đó. Với những công ty lớn mạnh, đây là thời điểm vô cùng thuận lợi vì họ có thể mua lại đối thủ, đầu tư công nghệ và xâm nhập thị trường mới với cái giá rẻ chưa từng thấy trong vòng nhiều năm. CEO của Microsoft Stenven Ballmer tuyên bố: “Trong suy thoái, điều quan trọng là phải nghĩ xem điều gì có thể làm được ngay”.
Tiêu chí để đánh giá xếp hạng 2.000 công ty lớn nhất thế giới là doanh thu, lợi nhuận, tài sản và giá trị thị trường. Danh sách năm nay bao phủ 62 quốc gia, trong đó Mỹ vẫn là kẻ thống trị với 551 công ty góp mặt. Tuy nhiên, con số này giảm nhiều so với 751 đại diện của năm 2004.
Ngay cả những nước như Kazakhstan nay cũng xuất hiện trong danh sách 2.000. Trong 2.000 công ty có 91 đại diện của Trung Quốc, 61 đến từ Hàn Quốc và 47 công ty của Ấn Độ. Việt Nam không có đại diện nào trong danh sách này.
Tổng thu nhập của 2.000 công ty lớn nhất thế giới trong danh sách năm nay là 32 nghìn tỷ USD, tăng 7,6% so với danh sách 2008. Tổng lợi nhuận 1,6 nghìn tỷ USD, giảm 31% so với năm ngoái. 2.000 công ty này có tổng tài sản 125 nghìn tỷ và đạt tổng giá trị thị trường 20 nghìn tỷ USD, giảm 49% so với năm 2007.
Theo Ngân hàng Thế giới, kinh tế toàn cầu năm nay có thể sẽ tăng trưởng giảm lần đầu tiên kể từ Thế chiến 2. Tin tốt là các nhà phân tích đều nhận định tình hình có thể tốt lên trong năm 2010, mặc dù mức độ có thể khác nhau ở từng quốc gia. GDP củaTrung Quốc được dự báo tăng trưởng 8,3% trong năm 2010, trong khi Mỹ là 1,7% và Tây Ban Nha vẫn tăng trưởng âm 0,1%.
Mặc dù danh sách 2.000 cho thấy có sự xáo trộn trong hệ thống ngân hàng thế giới, nhưng ngành này vẫn chứng tỏ uy thế của tầng lớp đại gia. Ngân hàng chiếm số lượng áp đảo trong danh sách với 307 thành viên, chủ yếu nhờ vào tài sản khổng lồ của họ. 126 công ty thuộc lĩnh vực dầu lửa năm vừa qua vẫn hái ra tiền đều đều với doanh thu, lợi nhuận và giá trị thị trường ở mức cao. Nhưng ngành có tăng trưởng doanh thu cao nhất (59%) năm nay là dược phẩm và công nghệ sinh học.
Danh sách 30 công ty lớn nhất thế giới:
| Vị trí |
Công ty |
Quốc gia |
Lĩnh vực |
Doanh thu (tỷ USD) |
Lợi nhuận (tỷ USD) |
Tài sản (tỷ USD) |
Giá trị thị trường (tỷ USD) |
| 1 |
General Electric |
Mỹ |
Đa ngành |
182,52 |
17,41 |
797,77 |
89,87 |
| 2 |
Royal Dutch Shell |
Hà Lan |
Dầu lửa và Gaz |
458,36 |
26,28 |
278,44 |
135,1 |
| 3 |
Toyota Motor |
Nhật |
Hàng lâu bền |
263,42 |
17,21 |
324,98 |
102,35 |
| 4 |
ExxonMobil |
Mỹ |
Dầu lửa và Gaz |
425,7 |
45,22 |
228,05 |
335,54 |
| 5 |
BP |
Anh |
Dầu lửa và Gaz |
361,14 |
21,16 |
228,24 |
119,7 |
| 6 |
HSBC Holdings |
Anh |
Ngân hàng |
142,05 |
5,73 |
2.520,45 |
85,04 |
| 7 |
AT&T |
Mỹ |
Truyền thông |
124,03 |
12,87 |
265,25 |
140,08 |
| 8 |
Wal-Mart Stores |
Mỹ |
Bán lẻ |
405,61 |
13,4 |
163,43 |
193,15 |
| 9 |
Banco Santander |
Tây Ban Nha |
Ngân hàng |
96,23 |
13,25 |
1.318,86 |
49,75 |
| 9 |
Chevron |
Mỹ |
Dầu lửa và Gaz |
255,11 |
23,93 |
161,17 |
121,7 |
| 11 |
Total |
Pháp |
Dầu lửa và Gaz |
223,15 |
14,74 |
164,66 |
112,9 |
| 12 |
ICBC |
Trung Quốc |
Ngân hàng |
53,6 |
11,16 |
1.188,08 |
170,83 |
| 13 |
Gazprom |
Nga |
Dầu lửa và Gaz |
97,29 |
26,78 |
276,81 |
74,55 |
| 14 |
PetroChina |
Trung Quốc |
Dầu lửa và Gaz |
114,32 |
19,94 |
145,14 |
270,56 |
| 15 |
Volkswagen Group |
Đức |
Hàng lâu bền |
158,4 |
6,52 |
244,05 |
75,18 |
| 16 |
JPMorgan Chase |
Mỹ |
Ngân hàng |
101,49 |
3,7 |
2.175,05 |
85,87 |
| 17 |
GDF Suez |
Pháp |
Năng lượng |
115,59 |
9,05 |
232,71 |
70,46 |
| 18 |
ENI |
Italy |
Dầu lửa và Gaz |
158,32 |
12,91 |
139,8 |
80,68 |
| 19 |
Berkshire Hathaway |
Mỹ |
Tài chính đa lĩnh vực |
107,79 |
4,99 |
267,4 |
122,11 |
| 20 |
Vodafone |
Anh |
Truyền thông |
70,39 |
13,3 |
252,08 |
93,66 |
| 21 |
Mitsubishi UFJ Financial |
Nhật |
Ngân hàng |
61,43 |
6,38 |
1.931,17 |
53,63 |
| 22 |
Procter & Gamble |
Mỹ |
Sản phẩm chăm sóc cá nhân & Đồ gia dụng |
83,68 |
14,08 |
138,26 |
141,18 |
| 23 |
CCB-China Construction Bank |
Trung Quốc |
Ngân hàng |
42,98 |
9,45 |
903,35 |
119,03 |
| 24 |
Verizon Communications |
Mỹ |
Truyền thông |
97,35 |
6,43 |
202,35 |
81,04 |
| 25 |
Petrobras-Petróleo Brasil |
Brazil |
Dầu lửa và Gaz |
92,08 |
14,12 |
120,68 |
117,97 |
| 26 |
Nippon Telegraph & Tel |
Nhật Bản |
Truyền thông |
107,02 |
6,36 |
179,95 |
59,07 |
| 27 |
EDF Group |
Pháp |
Năng lượng |
89,46 |
4,73 |
278,76 |
71,53 |
| 28 |
IBM |
Mỹ |
Dịch vụ & phần mềm |
103,63 |
12,34 |
109,53 |
123,47 |
| 29 |
BNP Paribas |
Pháp |
Ngân hàng |
107,96 |
4,2 |
2.888,73 |
29,98 |
| 30 |
Bank of China |
Trung Quốc |
Ngân hàng |
40,1 |
7,7 |
817,84 |
105,04 |
Thanh Bình (theo Forbes)