Thứ tư, 2/4/2008, 02:26 GMT+7

Lùi thời điểm phóng vệ tinh Vinasat 1

Ban Quản lý Dự án Vệ tinh Vinasat - Tập đoàn Bưu chính Viễn thông - VNPT cho biết kế hoạch phóng vệ tinh Vinasat 1 sẽ phải lùi lại một tuần, tức là từ 12/4 đến 19/4 nhằm đảm bảo an toàn về kỹ thuật.

Như vậy đây là lần thứ 3 kế hoạch phóng vệ tinh Vinasat 1 bị phá vỡ. Thời điểm đưa Vinasat vào bệ phóng lần đầu tiên được ấn định vào ngày 29/3 sau đó lùi lại ngày 10/4, rồi ngày 12/4 và bây giờ lại lùi tiếp tới ngày 19/4.  

Mô hình vệ tinh Vinasat. Ảnh: VNPT.

Trưởng Ban Quản lý dự án Hoàng Minh Thống giải thích, việc lùi thời điểm phóng vệ tinh Vinasat muộn hơn một tuần là nhằm bảo đảm kỹ thuật. Việc này không ảnh hưởng đến tiến độ dự án cũng như các hoạt động kinh doanh.

Dự kiến 1 tháng sau khi được phóng, Vinasat 1 sẽ chính thức đi vào hoạt động. Các khách hàng đã ký hợp đồng đều có kế hoạch bắt đầu sử dụng dịch vụ của Vinasat 1 từ ngày 1/6.

Ý tưởng phóng vệ tinh riêng của Việt Nam được ấp ủ từ năm 1995. Đến tháng 10/1998, Chính phủ quyết định thông qua Dự án tiền khả thi phóng vệ tinh viễn thông Việt Nam (Vinasat). Theo kế hoạch ban đầu, vệ tinh Vinasat được phóng vào quý II/2001 và khai thác chính thức vào quý IV/2001. Tuy nhiên, tiến độ dự án bị chậm lại và phải đến giữa năm 2003, hồ sơ mời thầu mới bắt đầu. Ngày 12/5/2006, VNPT ký hợp đồng với nhà thầu Lockheed Martin Commercial Space Systems để cung cấp vệ tinh, dịch vụ phóng, thiết bị trạm điều khiển vệ tinh.

Tổng trị giá của vệ tinh Vinasat 1 là 200 triệu USD, VNPT dự kiến sau 9-10 năm sẽ thu hồi vốn. Vệ tinh địa tĩnh Vinasat do hãng Lockheed Martin (Mỹ) sản xuất. Ngày 8/3, nó được đưa đến sân bay vũ trụ Kourou tại Guyana (Nam Mỹ).

Hồng Anh

 
Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 26.4 3,593,740 -0.6 (-2.22%)
          STB 27.7 2,942,620 -1.3 (-4.48%)
          SSI 84.5 2,237,430 -4.0 (-4.52%)
          MCG 54.0 2,104,330 -2.5 (-4.42%)
          REE 47.5 1,504,190 -2.5 (-5.00%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 56.5 2,040,000 -4.2 (-6.92%)
          ACB 41.5 1,750,900 -1.8 (-4.16%)
          SHB 27.4 1,449,000 -2 (-6.80%)
          KBC 70.5 1,205,900 -5.3 (-6.99%)
          KLS 31.2 1,095,200 -2.3 (-6.87%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao