Hơn 40.000 học sinh Hà Nội thi vào lớp 10
 |
Thí sinh dự thi năm 2006. Ảnh: T.D |
44 trường công lập sẽ tuyển hơn 24.000 chỉ tiêu, tỷ lệ "chọi" xấp xỉ 1,7. Đây là năm đầu tiên Hà Nội ngừng lấy hệ B THPT, kết hợp thi và xét tuyển.
> Hà Nội ngừng tuyển sinh hệ B khối THPT
8h sáng, các thí sinh làm bài thi môn Ngữ văn, chiều thi Toán, thời gian 120 phút mỗi môn. Ngày 21/6, học sinh dự tuyển vào THPT Chu Văn An và THPT Hà Nội - Amsterdam thi các môn chuyên. Thí sinh được cộng tối đa 6 điểm.
Chiều 19/6, Chánh văn phòng Sở GD&ĐT Hà Nội Nguyễn Thành Kỳ cho biết, việc kết hợp thi và xét tuyển nhằm đánh giá quá trình học tập của học sinh trên tất cả các môn học và theo thước đo chất lượng chung.
Để đảm bảo công bằng và tránh trao đổi kết quả giữa các môn, Hà Nội sẽ tổ chức hai hội đồng chấm riêng Văn, Toán và theo hai vòng độc lập. 4.500 giám thị được huy động từ các trường THCS và THPT. Riêng giáo viên Văn và Toán lớp 9 không được coi thi.
Hôm nay, 12 đoàn kiểm tra của Sở sẽ đến 88 hội đồng thi để cùng với 200 thanh tra đóng ở các hội đồng đảm bảo một kỳ thi nghiêm túc.
Ngày 11/7 sẽ công bố điểm chuẩn vào THPT Hà Nội - Amsterdam và THPT Chu Văn An. Ngày 12/7 tiếp tục công bố điểm chuẩn vào lớp 10 các trường công lập.
| TT |
Tên trường |
Chỉ tiêu |
Số đăng ký dự thi |
| Tổng |
NV1 |
NV2 |
| 1 |
Phan Đình Phùng |
675 |
1.583 |
1.374 |
209 |
| 2 |
Phạm Hồng Thái |
630 |
2.403 |
1.301 |
1.102 |
| 3 |
Nguyễn Trãi |
405 |
2.397 |
725 |
1.672 |
| 4 |
Tây Hồ |
450 |
1.338 |
330 |
1.008 |
| 5 |
Việt Đức |
720 |
904 |
799 |
105 |
| 6 |
Trần Phú |
630 |
879 |
733 |
146 |
| 7 |
Trần Nhân Tông |
660 |
2.058 |
1.010 |
1.048 |
| 8 |
Thăng Long |
630 |
1.082 |
1.060 |
22 |
| 9 |
Hai Bà Trưng |
630 |
3.332 |
1.072 |
2.260 |
| 10 |
Đống Đa |
675 |
2.158 |
888 |
1.270 |
| 11 |
Kim Liên |
720 |
1.503 |
1.471 |
32 |
| 12 |
Quang Trung |
675 |
2.403 |
899 |
1.504 |
| 13 |
Lê Quý Đôn |
630 |
1.905 |
1.581 |
324 |
| 14 |
Trần Hưng Đạo |
585 |
2.070 |
616 |
1.454 |
| 15 |
Nhân Chính |
495 |
2.600 |
914 |
1.686 |
| 16 |
Yên Hoà |
540 |
1.607 |
1.302 |
305 |
| 17 |
Trương Định |
585 |
2.180 |
570 |
1.610 |
| 18 |
Hoàng Văn Thụ |
585 |
1.270 |
713 |
557 |
| 19 |
Việt Nam - Ba Lan |
585 |
2.940 |
960 |
1.980 |
| 20 |
Ngô Thì Nhậm |
540 |
1.519 |
791 |
728 |
| 21 |
Ngọc Hồi |
540 |
1.209 |
1.063 |
146 |
| 22 |
Xuân Đỉnh |
630 |
1.597 |
1.156 |
441 |
| 23 |
Nguyễn Thị Minh Khai |
540 |
1.976 |
1.368 |
608 |
| 24 |
Đại Mỗ |
405 |
977 |
368 |
609 |
| 25 |
Thượng Cát |
405 |
1.320 |
271 |
1.049 |
| 26 |
Nguyễn Gia Thiều |
675 |
1.030 |
980 |
50 |
| 27 |
Lý Thường Kiệt |
360 |
2.245 |
659 |
1.586 |
| 28 |
Yên Viên |
540 |
1.589 |
1.133 |
456 |
| 29 |
Nguyễn Văn Cừ |
495 |
2.480 |
744 |
1.736 |
| 30 |
Cao Bá Quát |
540 |
1.175 |
871 |
304 |
| 31 |
Dương Xá |
495 |
1.537 |
1.087 |
450 |
| 32 |
Cổ Loa |
630 |
1.783 |
1.088 |
695 |
| 33 |
Vân Nội |
675 |
1.909 |
1.589 |
320 |
| 34 |
Liên Hà |
675 |
1.564 |
1.347 |
217 |
| 35 |
Đông Anh |
495 |
4.245 |
792 |
3.453 |
| 36 |
Sóc Sơn |
630 |
1.349 |
959 |
390 |
| 37 |
Đa Phúc |
540 |
2.373 |
965 |
1.408 |
| 38 |
Kim Anh |
540 |
1.660 |
995 |
665 |
| 39 |
Trung Giã |
360 |
973 |
676 |
297 |
| 40 |
Minh Phú |
360 |
1.394 |
355 |
1.039 |
| 41 |
Xuân Giang |
360 |
1.848 |
920 |
928 |
| 42 |
Chu Văn An (không chuyên) |
270 |
1.148 |
1.071 |
77 |
| 43 |
Cầu Giấy |
450 |
1.349 |
430 |
919 |
| Tổng |
23.655 |
76.861 |
39.996 |
36.865 |
| Khối chuyên |
| 1 |
Chu Văn An |
240 |
3.660 |
2.356 |
1.304 |
| 2 |
Hà Nội - Amsterdam |
510 |
3.371 |
2.876 |
495 |
| Tổng |
750 |
7.031 |
5.232 |
1.799 |
Bích Ngọc - Tiến Dũng