Chiến thắng lịch sử của Alonso
Lần thứ 4 liên tiếp xuất phát đầu và giành chiến thắng, Alonso không cho các đối thủ bất cứ cơ hội nào và nới rộng khoảng cách lên 25 điểm so với tay đua đứng sau, đồng thời lọt vào danh sách 10 tay đua hàng đầu trong lịch sử F1. GP Canada như truyền thống, vẫn nhiều tai nạn nhưng tiềm ẩn bất ngờ.
Thắng lợi tại GP Canada là chiến thắng thứ 100 của hãng lốp Michelin và là thành quả “ngọt ngào” nhất với Alonso bởi năm ngoái, do những trục trặc kỹ thuật anh không đạt kết quả như mong muốn. Ngoài ra, Alonso còn là tay đua thứ 10 trong lịch sử F1 giành 4 chiến thắng chặng liên tiếp.
 |
| Micheal Schumacher xuất phát không tốt và để hai tay đua Nico Rosberg và Juan-Pablo Montoya vượt qua. Ảnh: BBC |
Không buồn tẻ như chặng đua Silverstone 2 tuần trước, GP Canada tuy không có bất ngờ trong kết quả chung cuộc nhưng hấp dẫn ngay từ đầu. Trong 20 vòng đua đầu tiên, các tay đua chia làm 2 tốp với sự đeo bám gắt gao của Kimi Raikkonen với Alonso và Schumacher với Jarno Trulli.
Sau 12 chặng “ngửi khói” chiếc R26 của Alonso, Raikkonen quyết định tăng tốc để vượt qua nhưng không thành và từ đó, thời gian giữa hai tay đua ngày càng dài ra, từ 0,2 giây lên 0,5 giây và hơn 1,1 giây. Tình hình càng tệ hại với Raikkonen khi tay đua này vào pit. Trong khi Alonso chỉ mất 8,1 giây cho pit đầu tiên thì “người tuyết” mất hơn 11 giây khiến khi trở lại đường đua, anh không còn thấy Alonso đâu bởi khoảng cách giữa 2 tay đua tăng lên tới hơn 7 giây.
Cách tốp đua đầu gồm Alonso và Raikkonen hơn 20 giây, Micheal Schumacher thể hiện quyết tâm bằng việc liên tục áp sát Jarno Trulli và chỉ cần một lần sơ suất của tay đua đội Toyota để lọt vị trí thứ 4 vào tay cựu hoàng.
Tâm điểm của chặng đua nằm ở những vòng đua cuối. Tại vòng 59, tay đua Jacques Villeneuve của BMW Sauber đâm vào hàng rào, cờ vàng xuất hiện giúp Micheal Schumacher rút ngắn khoảng cách 20 giây xa vời vợi xuống còn 3 giây với Raikkonen khi đó đang đứng thứ 2. Đến vòng 69, chiếc MP4-21 của Raikkonen bị bó phanh, quay xe và thừa cơ hội đó, Micheal Schumacher vượt lên chiếm vị trí thứ 2, đưa tay đua của McLaren xuống vị trí thứ 3.
Ngoài sự cố gắng của Micheal Schumacher, Felipe Massa, tay đua khác của Ferrari cũng có kết quả đáng kể khi leo lên vị trí thứ 5 khi xuất phát thứ 10 còn tay đua David Coulthard của RedBull xuất phát cuối cùng cũng kiếm được 1 điểm khi cán đích ở vị trí thứ 8. Sự vượt trội của David Coulthard đạt được một phần do hàng loạt tay đua bị loại do lỗi hỏng động cơ, va đuôi xe vào tường…
Kết quả tại GP Canada
1. Fernando Alonso (Tây Ban Nha), đội Renault, thành tích: 1 giờ 34 phút 37,308 giây
2. Michael Schumacher (Đức), đội Ferrari +2,111 giây
3. Kimi Raikkonen (Phần Lan), đội McLaren +08,813 giây
4. Giancarlo Fisichella (Italy), đội Renault +15,679 giây
5. Felipe Felipe Massa (Brazil), đội Ferrari +25,172 giây
6. Jarno Trulli (Italy), đội Toyota 1 vòng
7. Nick Heidfeld (Đức), đội BMW Sauber 1 vòng
8. David Coulthard (Anh), đội RedBull 1 vòng
9. Jenson Button (Anh), đội Honda 1 vòng
10. Scott Speed (Mỹ), đội Toro Rosso 1 vòng
11Christian Klien (Áo), đội RedBull 1 vòng
12. Mark Webber (Áo), đội Williams 1 vòng
13. Vitantonio Liuzzi (Italy), đội Toro Rosso 2 vòng
14. Tiago Monteiro (Bồ Đào Nha), đội Toyota 4 vòng
Bỏ cuộc
Takuma Sato (Nhật Bản), đội Honda vòng 6
Jacques Villeneuve (Canada), đội BMW vòng 59
Ralf Schumacher (Đức), đội Toyotavòng 64
Juan Pablo Montoya (Colombia), đội McLaren vòng 14
Rubens Barrichello (Brazil), đội Honda vòng 14
Franck Montagny (Pháp), đội Honda vòng 2
Nico Rosberg (Đức), đội Williams vòng 1
Christijan Albers (Hà Lan) đội Toyota vòng 1
Tốc độ nhanh nhất: Kimi Raikkonen 1 phút 15,841 giây vòng 22
| Bảng xếp hạng cá nhân |
| Tay đua |
Đội |
Quốc tịch |
Điểm |
| 1 Fernando Alonso |
Renault |
Tây Ban Nha |
84 |
| 2 M. Schumacher |
Ferrari |
Đức |
59 |
| 3 Kimi Raikkonen |
McLaren |
Phần Lan |
39 |
| 4 Giancarlo Fisichella |
Renault |
Italy |
37 |
| 5 Felipe Massa |
Ferrari |
Brazil |
28 |
| 6 Juan Pablo Montoya |
McLaren |
Colombia |
26 |
| 7 Jenson Button |
Honda |
Anh |
16 |
| 8 Rubens Barrichello |
Honda |
Brazil |
13 |
| 9 Nick Heidfeld |
BMW |
Đức |
12 |
| 10 Ralf Schumacher |
Toyota |
Đức |
8 |
| 11 David Coulthard |
Red Bull |
Scotland |
8 |
| 12 Jacques Villeneuve |
BMW |
Canada |
7 |
| 13 Mark Webber |
Williams |
Australia |
6 |
| 14 Nico Rosberg |
Williams |
Đức |
4 |
| 15 Jarno Trulli |
Italy |
Toyota |
3 |
| 16 Christian Klien |
Red Bull |
Áo |
1 |
| Bảng xếp hạng đồng đội |
| Đội |
Điểm |
| 1 Renault |
121 |
| 2 Ferrari |
87 |
| 3 McLaren |
65 |
| 4 Honda |
29 |
| 5 BMW |
19 |
| 6 Toyota |
11 |
| 7 Williams |
10 |
| 8 Red Bull |
9 |
| 9 Toro Rosso |
0 |
| 10 Midland |
0 |
| 11 Super Aguri |
0 |
Trọng Nghiệp