Lexus LS430 - xe tiện nghi bậc nhất năm 2003
 |
| Phiên bản năm 2003 của xe Lexus LS430. |
Chiếc Lexus LS430 của năm 2003 là kẻ cạnh tranh trực tiếp vị trí hàng đầu của các xe BMW Serie 7, Audi A8 hay Jaguar XJ. Không có những sự thay đổi lớn so với phiên bản trước nhưng trang bị tiêu chuẩn của xe gồm đủ mọi thứ mà khách hàng quan tâm.
Người Nhật nổi tiếng với sự chu đáo và điều đó thể hiện rõ ở xe LS430. Ngay cả những hàng ghế phía sau cũng được quan tâm chu đáo. Hành khách được tận hưởng những tiện nghi đáng kể như ghế điều chỉnh điện, sưởi ghế, hộp làm lạnh, gương trang điểm và dàn âm thanh. Ngoài ra, mỗi chỗ ngồi còn có thêm chức năng massage, với một mô-tơ điện chịu trách nhiệm làm rung tựa lưng, tạo sự thoải mái. Không thật quan trọng nhưng nó làm nhiều người ưa thích, dù với một số khác, điều đó có vẻ hơi lãng phí.
Phía trước có một màn hình tinh thể lỏng cảm ứng (điều khiển dàn âm thanh DVD và hệ thống chỉ dẫn vệ tinh). Xe cho phép lưu giữ 3 tư thế của ghế lái, đồng bộ với vô-lăng và gương. Tuy nhiên, ghế xe, nhất là các hàng ghế sau quá mềm nên dễ gây mỏi lưng. LS430 còn có một cửa mui điều khiển điện, vốn ít có trên những chiếc sedan sang trọng (luxury sedan). Hệ thống Cruise control sử dụng tia laser duy trì một khoảng cách theo ý muốn với các xe chạy trước và camera góc quay rộng đặt phía sau, lắp kèm báo động khi có sự tiếp xúc quá gần với các phương tiện khác. Nhìn chung, ca-bin xe có một vẻ thân thiện, sáng sủa, các chi tiết được thiết kế hợp lý. Dàn CD 6 đĩa hiệu Mark Levinson là trang bị tiêu chuẩn của xe. 11 loa lắp xung quanh xe cho âm thanh cực nét ngay cả khi âm thanh được điều chỉnh ở mức tối đa, bao gồm một loa siêu trầm lắp ở gần khoang hành lý và một bộ phận lọc âm kỹ thuật số DSP (Digital Signal Processing).
 |
| Nội thất trước. |
 |
| Hàng ghế sau rộng rãi. |
 |
| Màn hình cảm ứng. |
 |
| Động cơ V8. |
Chiếc xe dẫn động cầu sau này có hệ thống treo cánh tay đòn kép trước và sau, hoạt động êm ái nhưng chịu lực cũng rất khỏe. Hệ thống kiểm soát độ bám đường TCS (Traction Control System) là một điều bất tiện. Bất cứ khi nào phát hiện có sự trượt bánh, độ mở của bướm ga tự động đóng dần, và sẽ mất một khoảng thời gian nhất định để động cơ hoạt động trở lại. Tuy vậy, hệ thống kiểm soát ổn định (Stability Control System) kết hợp hài hòa với TCS để duy trì trạng thái cân bằng tuyệt vời cho xe. Các đĩa phanh đường kính 315 mm (bánh trước) và 310 mm (bánh sau) có vẻ hơi nhỏ so với bánh xe 18 inch nhưng lại rất hiệu quả. Hệ thống chống bó cứng phanh ABS với 4 bộ cảm biến luôn hoạt động tốt.
LS430 lắp động cơ 4.3 mang mã 3UZ-FE, hoàn toàn bằng hợp kim. 8 xi-lanh lắp hình chữ V với trục cam kép DOHC (Double Overhead Camshaft), 32 van và kiểm soát bướm ga điện tử. Lexus tuyên bố công suất của xe là 290 mã lực tại 5.600 vòng/phút và 434 Nm ở 3.400 vòng/phút. Nhờ bộ cảm biến điện tử các vị trí bướm ga mà xe luôn tăng hay giảm tốc một cách êm ái, không giật. Xe trang bị hộp số tự động 6 cấp, với cơ cấu truyền động phản ứng tùy thuộc vào chế độ mà bạn lựa chọn. Ở chế độ Power, về số sẽ dễ dàng và chiếc xe luôn ở trạng thái sẵn sàng tăng tốc. Còn nếu chuyển sang Normal, máy sẽ gằn khi sang số thấp. Chế độ Snow dành riêng khi phải đi lại khi trời đổ tuyết.
LS430 nặng 1.810 kg. Nó khiến cho xe không có được khả năng tăng tốc chớp nhoáng như các xe thể thao, đồng thời tiêu thụ nhiều nhiên liệu. Lexus cho biết, LS430 mất 6,3 giây để đạt tới tốc độ 100 km/h từ sau khi khởi động. Nhưng hầu hết các cuộc thử nghiệm cho thấy nhanh nhất, cũng cần tới 8 giây mới đạt được tốc độ này. Xe có vận tốc tối đa là 250 km/h. Theo bản thông số kỹ thuật đi kèm, mỗi 100 km ngốn hết 12,2 lít xăng nhưng trên thực tế, tính trung bình các chặng đường khác nhau, con số này là 15,2 lít. Tức là đổ đầy bình xăng 80 lít, bạn cũng chỉ chạy tối đa hơn 500 km.
 |
| Hộp lạnh ở hàng ghế sau. |
Xét về hình thức, loạt xe LS của Lexus chưa bao giờ gây được ấn tượng mạnh dù từ mũi xe chạy đến phía sau là một thiết kế hoàn thiện. Chỉ số cản gió của chiếc xe dài gần 5 m này rất ấn tượng, chỉ là 0,26 Cd. Đó cũng là một trong những điều khiến tiếng ồn của xe giảm đáng kể. Thân xe cứng, được thiết kế sao cho hấp thu tối đa các xung lực. Độ an toàn thụ động còn được chú trọng hơn nữa với đèn cảnh báo độ căng của lốp xe, 8 túi khí (tính gồm cả túi khí bảo vệ đầu gối cho hàng ghế trước). Đèn pha của xe có thể chiếu lệch sang phải hoặc trái 15o, tùy theo góc lái, giúp chiếu sáng hơn khi rẽ.
Không có gì phải nghi ngờ, LS430, phiên bản 2003, có đủ mọi yếu tố để cạnh tranh ngôi vị của một nhãn hiệu xe hơi sang trọng hàng đầu châu Âu, kế tiếp những thành công của chiếc LS400 đầu tiên ra mắt năm 1989. Điều duy nhất mà Lexus LS430 thiếu là một chút cảm xúc đối với dáng vẻ bề ngoài, một điểm riêng biệt mà người ta có thể nhận ra nó ngay từ những cái nhìn đầu tiên. Bù lại, nó có vô số các trang bị tiêu chuẩn mà bạn sẽ phải trả thêm tiền nếu lựa chọn một nhãn hiệu khác ở cùng hạng.
| Thông số kỹ thuật Lexus LS430 |
| Chiều dài (mm) |
4.996 |
| Chiều rộng (mm) |
1.828 |
| Chiều cao (mm) |
1.491 |
| Trục cơ sở (mm) |
2.926 |
| Trọng lượng không tải (kg) |
1.810 |
| Động cơ |
V8 với VVT-I |
| Số van |
32 |
| Dung tích (cc) |
4.293 cc |
| Công suất cực đại (mã lực/vòng/ phút) |
290/5.600 |
| Mô-men xoắn cực đại (Nm/vòng/phút) |
434/3.400 |
| Hộp số |
Tự động 6 cấp |
| Tốc độ tối đa (km/h) |
250 |
| Thời gian tăng tốc đến 100 km/h (giây) |
6,3 |
X.O. (theo Autoweb)