40 người giàu nhất Trung Quốc
Nằm trong danh sách này bao gồm cả người Trung Quốc đại lục, Hong Kong và Đài Loan. Cả 40 người này đều là tỷ phú đôla, với tổng tài sản lên đến 154 tỷ USD, tăng 28 tỷ USD so với năm ngoái. Đứng đầu danh sách vẫn là đại gia Li Ka-shing, người lập ra đế chế Hutchison ở Hong Kong, với số tài sản 22 tỷ USD.
Kinh tế Trung Quốc tiếp tục tăng trưởng mạnh trong năm 2006, tạo cơ hội cho những người vốn dĩ đã giàu ngày một giàu thêm. Những doanh nhân Hong Kong, Đài Loan, không sống ở đại lục, song cũng được thơm lây, vì họ đang tăng tốc mở rộng địa bàn làm ăn tại đây.
Năm ngoái, người đứng thứ 40 trong danh sách chỉ có 630 triệu USD. Còn bản thân ông Li Ka-shing, người đứng đầu danh sách mới có trong tay 20 tỷ USD.
 |
| Ông Li đang sở hữu số tài sản trị giá 22 tỷ USD. Năm nay ông tròn 78 xuân xanh, đã goá vợ, có hai con. Country: Hong Kong |
Người giàu thứ hai trong danh sách là Lee Shau Kee, khai sinh tập đoàn bất động sản Henderson Land. Chỉ nội năm 2006, tài sản của ông Lee đã phình to thêm 5 tỷ USD lên mức 16,5 tỷ USD, do một số cổ phiếu mà ông nắm giữ tăng giá mạnh sau những cú IPO đình đám (IPO: chào bán cổ phần lần đầu ra công chúng).
Đáng chú ý, số tài sản của Patrick Lee, chủ doanh nghiệp Lee & Man, chuyên làm dịch vụ đóng hàng xuất khẩu ở Trung Quốc, đã tăng gấp đôi lên mức 1,73 tỷ USD.
Đằng sau đà phất lên của các tỷ phú Trung Quốc chính là sự thăng hoa của thị trường chứng khoán đại lục, Hong Kong và cả Đài Loan. Chỉ số chứng khoán tại Hong Kong trong năm 2006 đã tăng 34%, còn tại Đài Loan tăng 20%.
Dưới đây là danh sách 40 người giàu nhất Trung Quốc:
| Thứ hạng |
Tên |
Tổng tài sản (tỷ USD) |
Quê quán |
| 1 |
Li Ka-shing |
22 |
Hong Kong |
| 2 |
Lee Shau Kee |
16,5 |
Hong Kong |
| 3 |
Raymond, Thomas & Walter Kwok |
14 |
Hong Kong |
| 4 |
Michael Kadoorie |
9 |
Hong Kong |
| 5 |
Tsai Hong-tu |
7,1 |
Taiwan |
| 6 |
Stanley Ho |
7 |
Hong Kong |
| 7 |
Cheng Yu-tung |
6,5 |
Hong Kong |
| 8 |
Terry Gou |
5,5 |
Taiwan |
| 9 |
Y C Wang |
4,9 |
Taiwan |
| 10 |
Victor & William Fung |
4,3 |
Hong Kong |
| 11 |
Nina Wang |
4,2 |
Hong Kong |
| 12 |
Michael Ying |
3 |
Hong Kong |
| 13 |
Tsai Wan-tsai |
2,9 |
Taiwan |
| 14 |
Peter Woo |
2,7 |
Hong Kong |
| 15 |
Chee Chen Tung |
2,65 |
Hong Kong |
| 16 |
Chen Din Hwa |
2,6 |
Hong Kong |
| 17 |
Lui Che Woo |
2,5 |
Hong Kong |
| 18 |
Jeffrey Koo Sr, |
2,28 |
Taiwan |
| 19 |
Tung-Chin Wu |
2,27 |
Taiwan |
| 20 |
Li Sze Lim |
2,2 |
Hong Kong |
| 21 |
Barry Lam |
2,12 |
Taiwan |
| 22 |
Vincent Lo |
2,1 |
Hong Kong |
| 23 |
Joseph Lau |
1,95 |
Hong Kong |
| 24 |
Wei Ing-Chou |
1,9 |
Taiwan |
| 25 |
Cher Wang & WenChi Chen |
1,85 |
Taiwan |
| 26 |
Allen Horng |
1,74 |
Taiwan |
| 27 |
Patrick Lee |
1,73 |
Hong Kong |
| 28 |
Patrick Wang |
1,6 |
Hong Kong |
| 29 |
Ronnie & Gerald Chan |
1,5 |
Hong Kong |
| 30 |
Tsai Chi Jui |
1,45 |
Taiwan |
| 31 |
Douglas Hsu |
1,4 |
Taiwan |
| 32 |
Richard Li |
1,35 |
Hong Kong |
| 33 |
Michael Wu |
1,3 |
Hong Kong |
| 34 |
Or Wai Sheun |
1,25 |
Hong Kong |
| 35 |
Peter Lee |
1,2 |
Hong Kong |
| 36 |
Jason Chang |
1,15 |
Taiwan |
| 37 |
Tsai Eng Meng |
1,12 |
Taiwan |
| 38 |
Francis Choi |
1,1 |
Hong Kong |
| 39 |
Gary Wang |
1 |
Taiwan |
| 40 |
Samuel Kuo & Grace Liu |
1 |
Taiwan |
Song Linh, lược dịch