Thứ hai, 5/1/2009, 12:45 GMT+7

Không khuyến khích huy động nhiều ngoại tệ

Lãi suất tiền gửi ngoại tệ vượt dự trữ bắt buộc được giảm xuống còn 0,5% một năm, thay cho mức cũ 1%. Tín hiệu mới của Ngân hàng Nhà nước được phát đi khi các ngân hàng lâm vào cảnh thừa tiền gửi ngoại tệ, nhưng không đủ vốn phục vụ nhu cầu thanh toán.

Các ngân hàng thương mại sau khi huy động ngoại tệ từ doanh nghiệp và dân cư phải dành ra một khoản gọi là dự trữ bắt buộc, gửi tại Ngân hàng Nhà nước. Với các kỳ hạn tiền gửi dưới 12 tháng, tỷ lệ dự trữ bắt buộc hiện là 7% trên tổng vốn ngoại tệ huy động. Các kỳ hạn trên 12 tháng, tỷ lệ này là 3%.

Theo quyết định của Ngân hàng Nhà nước ban hành từ năm 2004, lãi suất với tiền gửi bằng ngoại tệ trong phạm vi dự trữ bắt buộc là 0% và vượt dự trữ bắt buộc là 1% một năm. Tuy nhiên, với quyết định mới ban hành, lãi suất với phần vượt giảm xuống một nửa.

Cung cầu ngoại tệ trong ngân hàng tháng 12 khá căng thẳng khi lượng tiền gửi của dân cư và doanh nghiệp tăng cao, nhưng ít người bán cho ngân hàng. Vì thế, ngân hàng cũng dè dặt bán đôla cho khách. Tỷ giá trong ngân hàng luôn được đẩy lên sát trần cho phép, ngoài thị trường tự do cũng tăng mạnh. Cuối tháng, Ngân hàng Nhà nước đã phải tăng tỷ giá liên ngân hàng thêm 3%, tạo điều kiện để các ngân hàng thương mại nâng giá giao dịch lên sát 17.500 đồng ăn một đôla.

Thị trường ngoại hối diễn biến theo chiều hướng tích cực hơn sau quyết định tăng tỷ giá. Các doanh nghiệp có nguồn thu ngoại tệ cũng tích cực bán cho ngân hàng.

Quyết định giảm lãi suất tiền gửi vượt dự trữ bắt buộc có thể tạo sức ép với các ngân hàng thương mại trong việc điều chỉnh lãi suất huy động ngoại tệ. Hiện lãi suất huy động ngoại tệ phổ biến ở mức 3-4% một năm, bằng một nửa lãi suất tiết kiệm tiền đồng. Theo các chuyên gia, nếu vẫn tiếp tục duy trì khoảng cách như hiện nay, sẽ khó ngăn xu hướng chuyển từ tiết kiệm tiền đồng sang đôla.

Song Linh

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          SSI 88.5 2,731,850 -1.0 (-1.12%)
          PVT 19.3 2,242,680 +0.9 (+4.89%)
          STB 27.2 1,937,980 -0.2 (-0.73%)
          LCG 92.0 1,874,190 -0.5 (-0.54%)
          PVF 34.9 1,678,480 +1.6 (+4.80%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 61 2,327,600 -0.4 (-0.65%)
          KLS 31.9 1,501,100 -0.3 (-0.93%)
          PVX 31.3 1,446,300 -0.4 (-1.26%)
          PVS 39.3 1,421,800 +1.9 (+5.08%)
          PVG 36.1 951,000 +2.3 (+6.80%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao