Thứ hai, 5/1/2009, 12:07 GMT+7

TP HCM muốn kìm chỉ số giá tiêu dùng dưới 15%

Mục tiêu tăng trưởng kinh tế phải từ 10% trở lên, tổng kim ngạch xuất khẩu tăng 16,5%, dành 33% ngân sách cho đầu tư phát triển, kìm giữ lạm phát thấp hơn 15%... là chỉ tiêu kinh tế năm nay của TP HCM.

Theo Kế hoạch chỉ đạo điều hành phát triển kinh tế - xã hội và ngân sách thành phố năm 2009, triển khai cuối tuần qua, UBND thành phố đưa ra 20 chỉ tiêu kinh tế xã hội phải đạt được trong năm. Trong đó có 6 chỉ tiêu kinh tế, 8 mục tiêu xã hội, 6 cho môi trường đô thị.

Năm ngoái, tổng sản phẩm quốc nội (GDP) TP HCM tăng 11% so năm trước, hụt 2% so với chỉ tiêu đầu năm. Theo UBND thành phố, việc không đạt được kế hoạch tăng trưởng kinh tế là do tình hình khó khăn, khủng hoảng kinh tế chung, trong đó có việc lạm phát tăng cao.

Tính trọn năm qua, lạm phát của thành phố hơn 18% so với 2007. Năm nay, để ngăn ngừa suy giảm kinh tế, duy trì tốc độ tăng trưởng, kích cầu đầu tư và tiêu dùng, TP HCM sẽ kéo giảm tỷ lệ tăng chỉ số giá tiêu dùng xuống dưới 15%. Giải pháp chủ yếu vẫn là vận dụng gói kích cầu đầu tư và tiêu dùng, kêu gọi doanh nghiệp ổn định giá bán...

2009 cũng là năm thành phố sẽ đối mặt với nạn thất nhiệp gia tăng, với ít nhất 35.000 lao động đã mất việc tính đến cuối 2008, chiếm 20% số người đang làm việc trong các doanh nghiệp, theo thống kê chưa đầy đủ của Sở Lao động thương binh xã hội. Do đó, TP HCM dự kiến sẽ kích cầu việc làm, tạo công ăn việc làm cho gần 400.000 lao động kể cả mới hay cũ, giảm tỷ lệ thất nghiệp còn 5,3%.

Phan Anh

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          SSI 88.5 2,731,850 -1.0 (-1.12%)
          PVT 19.3 2,242,680 +0.9 (+4.89%)
          STB 27.2 1,937,980 -0.2 (-0.73%)
          LCG 92.0 1,874,190 -0.5 (-0.54%)
          PVF 34.9 1,678,480 +1.6 (+4.80%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 61 2,327,600 -0.4 (-0.65%)
          KLS 31.9 1,501,100 -0.3 (-0.93%)
          PVX 31.3 1,446,300 -0.4 (-1.26%)
          PVS 39.3 1,421,800 +1.9 (+5.08%)
          PVG 36.1 951,000 +2.3 (+6.80%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao