Thứ ba, 25/11/2008, 15:29 GMT+7

CPI tiếp tục ở mức âm

Chỉ số giá tiêu dùng tháng 11 ước giảm 0,76%, đánh dấu tháng thứ hai liên tiếp đứng ở mức âm và phát tín hiệu cảnh báo rõ nét hơn về nguy cơ giảm phát, trái ngược với dự đoán về diễn biến giá cuối năm của nhiều chuyên gia.

Giá giảm giúp đời sống của người nghèo bớt khó khăn hơn. Ảnh: Hoàng Hà.

Số liệu Tổng cục Thống kê công bố chiều nay cho thấy, trong 10 nhóm hàng hóa tính chỉ số, vẫn có tới 7 nhóm tăng giá. Vỏn vẹn 3 nhóm giảm, song đây đều là những mặt hàng chiếm tỷ trọng lớn nên kéo chỉ số chung đứng dưới vạch 0.

Trong đó, nhà ở và vật liệu xây dựng giảm mạnh nhất, 4,86%, do thị trường bất động sản chưa khởi sắc trở lại. Giá xăng dầu giảm liên tiếp khiến nhóm phương tiện đi lại và bưu điện giảm tới 4,4%. Rau xanh đắt đỏ sau trận ngập vừa qua khiến thực phẩm tăng 0,91% và hàng ăn uống ngoài gia đình tăng 1,34%. Tuy nhiên, do lương thực giảm 3,1%, nên chỉ số giá của cả nhóm hàng ăn và dịch vụ ăn uống vẫn giảm 0,07%.

Tính chung từ đầu năm tới nay, giá tiêu dùng tăng 20,71% và tăng 24,22% so với cùng kỳ năm ngoái. Tuy nhiên, việc CPI giảm tháng thứ hai liên tiếp trong bối cảnh kinh tế tiếp tục khó khăn do tác động của đợt suy thoái càng khiến nhiều người lo ngại về nguy cơ giảm phát, một "bệnh" khó chữa không kém gì lạm phát và gây tác hại không nhỏ tới đầu ra của doanh nghiệp.

Trước đó nhiều chuyên gia kỳ vọng CPI có thể tăng trở lại trong tháng 11 và 12 do thông lệ tiêu dùng tăng cao vào thời gian cuối năm. Tuy nhiên, CPI tháng này đã tuột dốc nhanh gấp 4 lần mức giảm của tháng 10.

Trận mưa ngập kinh hoàng tại Hà Nội và một số tỉnh thành phía Bắc không đủ sức sức giúp CPI cả nước duy trì ở mức dương. Trong 10 tỉnh thành xem xét tính chỉ số giá, duy nhất Hà Nội tăng, với mức 1,07%. Giảm mạnh nhất là Cần Thơ, 1,41%. Kế đó là Gia Lai, giảm 1,28%. Giá tiêu dùng tại TP HCM cũng giảm tháng thứ hai liên tiếp, với mức 0,8%.

Trong tháng 11, giá vàng giảm 5,8% trong khi đôla tăng 2,1%. So với đầu năm, giá vàng tăng 34,49% và đôla tăng 2%.

Song Linh

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          STB 24.2 4,966,400 +1.1 (+4.76%)
          SSI 74.5 3,611,050 -1.5 (-1.97%)
          EIB 22.2 2,414,700 +1.0 (+4.72%)
          REE 45.0 2,269,470 +0.1 (+0.22%)
          VFMVF1 15.0 2,135,760 -0.1 (-0.66%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          KLS 25.3 3,967,600 -1.3 (-4.89%)
          ACB 35.5 3,345,800 +1.4 (+4.11%)
          VCG 47.8 3,277,700 -2.6 (-5.16%)
          KBC 61.5 2,248,100 -0.4 (-0.65%)
          SHB 23.9 2,234,000 +0.4 (+1.70%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao