Thứ bảy, 15/11/2008, 10:30 GMT+7

Tăng giá than ngay trong tháng 11

Bộ Tài chính chấp thuận phương án tăng giá bán than của Tập đoàn Công nghiệp Than và khoáng sản Việt Nam (TKV) cho ba ngành tiêu thụ than lớn xi măng, giấy, phân bón trong tháng 11, nhằm bù đắp giá thành.

Riêng mặt hàng than cho điện sản xuất tạm thời giữ ổn định và tiến hành điều chỉnh từng bước theo lộ trình điều chỉnh giá điện.

Trong đó, mặt hàng than cục bán cho sản xuất phân lân và sản xuất phân đạm điều chỉnh bằng khoảng 81% so với giá thành sản xuất. Giá than hiện nay bán cho 4 hộ tiêu dùng than lớn chỉ bằng khoảng 38 % đến 79% giá thành tùy từng chủng loại than, thấp hơn giá bán cho các hộ tiêu dùng lẻ (chỉ bằng khoảng 30% đến 60% giá bán hộ lẻ trong nước) và thấp hơn nhiều so với giá than xuất khẩu.

Thời gian thực hiện điều chỉnh trong nửa đầu tháng 11. Đến quý II/2009, thực hiện giá bán than cho sản xuất xi măng, giấy, phân bón theo giá thị trường.

Theo Bộ Tài chính, nếu không điều chỉnh 1 bước giá than trong năm nay, mà chờ đến năm 2009 thực hiện giá bán than ngay theo cơ chế thị trường thì mức tăng cho các hộ tiêu thụ than lớn sẽ tăng mạnh (có chủng loại than tăng hơn 2 lần).

Việc điều chỉnh xuất phát từ phương án đăng ký giá bán than của tập đoàn Công nghiệp Than và Khoáng sản Việt Nam (TKV). Sau khi bàn bạc với Bộ Công thương, Chính phủ đã chấp thuận việc này.

Linh Anh

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          SSI 88.5 2,731,850 -1.0 (-1.12%)
          PVT 19.3 2,242,680 +0.9 (+4.89%)
          STB 27.2 1,937,980 -0.2 (-0.73%)
          LCG 92.0 1,874,190 -0.5 (-0.54%)
          PVF 34.9 1,678,480 +1.6 (+4.80%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 61 2,327,600 -0.4 (-0.65%)
          KLS 31.9 1,501,100 -0.3 (-0.93%)
          PVX 31.3 1,446,300 -0.4 (-1.26%)
          PVS 39.3 1,421,800 +1.9 (+5.08%)
          PVG 36.1 951,000 +2.3 (+6.80%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao