Thứ sáu, 7/11/2008, 16:35 GMT+7

Sân bay Tân Sơn Nhất cháy do chập điện

Cơ quan chức năng vừa xác định chập điện là nguyên nhân gây cháy nhà ga quốc nội Tân Sơn Nhất hồi cuối tháng 10. Vụ cháy gây ra thiệt hại vật chất khá lớn.
>Cháy nhà ga Sân bay Tân Sơn Nhất

Tổng công ty Cảng Hàng không Miền Nam cho biết, diện tích đám cháy khoảng 200 m2, bao gồm toàn bộ phòng khách hạng thương gia, một số quầy bán hàng thương nghiệp, khu vực phòng chờ trước cửa ra tàu bay số 7, 8, 9 và 10 của khu nhà ga trong nước.

Bảo Việt - đơn vị đứng ra bảo hiểm tài sản sân bay cho hay đám cháy không gây thiệt hại về người. Còn thiệt hại về tài sản đang được cơ quan giám định kiểm kê. Chi phí bảo hiểm sẽ được tính toán trên cơ sở tổng số tiền thiệt hại, hóa đơn thanh toán sửa chữa và nâng cấp nhà ga...

Sân bay Tân Sơn Nhất - TP HCM ngày 27/10. Ảnh: An Nhơn.

Theo đánh giá ban đầu của cơ quan bảo hiểm, đồ đạc bị cháy chủ yếu là bàn ghế, salon, quầy kệ sản xuất trong nước, quần áo, bánh kẹo, đồ lưu niệm, thực phẩm. Hơn nữa, nhà ga quốc nội Tân Sơn Nhất được đưa vào sử dụng từ khá lâu, qua nhiều lần nâng cấp nên gần như đã khấu hao hết.

Thiệt hại ban đầu hiện ước tính khoảng 15-20 tỷ đồng.

Vụ hỏa hoạn nhà ga quốc nội sân bay Tân Sơn Nhất xảy ra vào rạng sáng ngày 27/10. Gần 30 xe cứu hỏa của Sở Phòng cháy chữa cháy thành phố được huy động và phải đến 7h lửa mới được dập tắt. Toàn bộ chuyến bay trong và nước ngoài bị đình trệ. Hành khách từ nhà ga nội địa được dồn sang khu D2 (nhà ga quốc tế) để làm thủ tục khiến khu vực này trở nên hỗn loạn.

Sau gần một tuần gấp rút sửa chữa, sáng 4/11, hành khách bay các chuyến quốc nội sân bay Tân Sơn Nhất bắt đầu làm thủ tục tại nhà ga trong nước mà không phải chuyển qua ga quốc tế.

Hiện trạng nhà ga được đưa vào khai thác gồm 62 quầy, 12 cửa và 3 ống dẫn khách, công suất phục vụ 2.100 - 2.300 khách. Hệ thống kiểm soát an ninh gồm 5 máy soi chiếu hành lý ký gửi, 4 máy soi chiếu hành lý xách tay, 4 cổng từ, 10 thiết bị kiểm tra kim loại cầm tay.

Phan Linh Anh

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 26.4 3,593,740 -0.6 (-2.22%)
          STB 27.7 2,942,620 -1.3 (-4.48%)
          SSI 84.5 2,237,430 -4.0 (-4.52%)
          MCG 54.0 2,104,330 -2.5 (-4.42%)
          REE 47.5 1,504,190 -2.5 (-5.00%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 56.5 2,040,000 -4.2 (-6.92%)
          ACB 41.5 1,750,900 -1.8 (-4.16%)
          SHB 27.4 1,449,000 -2 (-6.80%)
          KBC 70.5 1,205,900 -5.3 (-6.99%)
          KLS 31.2 1,095,200 -2.3 (-6.87%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao