Thứ ba, 30/9/2008, 09:40 GMT+7

Cả nước có 70,4 triệu thuê bao điện thoại

Tính đến cuối tháng 9, cả nước có 70,4 triệu thuê bao điện thoại trên toàn mạng, đạt mật độ gần 82 máy cho 100 dân. Trong đó thuê bao di động chiếm gần 81%, tương đương với khoảng 57 triệu thuê bao.
>Các mạng di động thi nhau xưng bá / Loạn số điện thoại

Số liệu do Bộ Kế hoạch và Đầu tư mới công bố cũng cho thấy, trong tháng 9, cả nước đã có 3,7 triệu thuê bao điện thoại mới, tăng 362% so với cùng kỳ năm trước, nâng tổng số thuê bao hòa mạng mới từ đầu năm đến nay lên 23,4 triệu thuê bao.

Trong tổng số hơn 70 triệu thuê bao hiện nay, VNPT đang chiếm khoảng 55,4%, tiếp đến là Viettel với 34% thị phần.

Hơn 75.000 sim điện thoại của Viettel được bán trong ngày Sinh viên Việt Nam. Ảnh: Hoàng Hà.

Hồi tháng 6 vừa qua, Bộ Thông tin và Truyền thông cũng có một đợt khảo sát số thuê bao thực hoạt động trên các mạng di động. Tính đến hết tháng 6/2008, 4 nhà khai thác di động gồm VinaPhone, MobiFone, Viettel và S-Fone đang có trên 48 triệu thuê bao di động, trong đó thuê bao trả trước chiếm trên 90%.

Theo kết quả điều tra của Bộ Thông tin và Truyền thông, Viettel là mạng di động dẫn đầu với 19,42 triệu thuê bao. Tiếp đến là MobiFone với hơn 13,4 triệu, VinaPhone 12,1 triệu thuê bao, số còn lại 3,14 triệu là thuê bao di động thuộc mạng S-Fone.

Theo Bộ Thông tin và Truyền thông, thị trường viễn thông Việt Nam được đánh giá là phát triển quá nóng trong mấy năm trở lại đây. Sự có mặt của 6 nhà khai thác di động khiến cho cuộc cạnh tranh ngày càng gay gắt, giá cước ngày một rẻ, các chương trình khuyến mãi, giảm giá nở rộ. Kết quả là lượng thuê bao phát triển tới gần 200%, và chỉ tính riêng trong năm 2007 đã vượt 12 triệu, bằng con số của gần 10 năm trước cộng lại.

Hồng Anh

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          SSI 88.5 2,731,850 -1.0 (-1.12%)
          PVT 19.3 2,242,680 +0.9 (+4.89%)
          STB 27.2 1,937,980 -0.2 (-0.73%)
          LCG 92.0 1,874,190 -0.5 (-0.54%)
          PVF 34.9 1,678,480 +1.6 (+4.80%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 61 2,327,600 -0.4 (-0.65%)
          KLS 31.9 1,501,100 -0.3 (-0.93%)
          PVX 31.3 1,446,300 -0.4 (-1.26%)
          PVS 39.3 1,421,800 +1.9 (+5.08%)
          PVG 36.1 951,000 +2.3 (+6.80%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao