Thứ sáu, 25/7/2008, 12:31 GMT+7

Hơn 45 tỷ USD vốn FDI vào Việt Nam trong 7 tháng

Vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài trong 7 tháng đầu năm đạt 45,2 tỷ USD, gấp hơn 2 lần cả năm trước. Các dự án thăm dò dầu khí và hóa dầu chiếm tỷ trọng lớn trong lượng vốn của thời gian này.
> Xây nhà máy lọc dầu 6 tỷ USD tại Việt Nam

Cục Đầu tư nước ngoài (Bộ Kế hoạch và Đầu tư) cho hay, tính chung vốn cấp mới và tăng thêm đạt 45,28 tỷ USD, tăng gấp 4 lần cùng kỳ năm trước. Vốn FDI của năm 2007 là 20,3 tỷ USD.

Tính riêng tháng 7, có thêm 167 dự án mới, với 13,5 tỷ USD, đưa tổng vốn cấp mới của 7 tháng đầu năm lên 44,49 tỷ USD.

Một phần lớn nguồn vốn FDI trong thời gian này dồn vào lĩnh vực dầu khí, chiếm gần 22% vốn đăng ký, với 2 dự án nhà máy lọc dầu Nghi Sơn (Thanh Hóa) và tổ hợp hóa dầu Long Sơn (Bà Rịa - Vũng Tàu) mới được cấp phép. Tuy nhiên, dịch vụ vẫn đang là ngành hút nhiều vốn ngoại nhất trong 7 tháng đầu năm, với 22,8 tỷ USD, tương ứng 51,34% tổng vốn.

Vốn FDI thời gian này "đội" lên so với năm trước một phần vì nhiều dự án được cấp phép có quy mô lớn. Riêng 27 dự án có quy mô 100 triệu USD trở lên đã có tổng vốn trên 40 tỷ USD.

Số dự án có giá trị trên 3 tỷ USD cũng khá nhiều, đáng chú ý là dự án của tập đoàn Formosa tại Hà Tĩnh với 7,87 tỷ USD, nhà máy lọc dầu Nghi Sơn 6,2 tỷ USD, dự án khu đô thị mới tại Phú Yên của New City (Brunei) 4,3 tỷ USD, dự án Hồ Tràm (Canada) 4,23 tỷ USD.

Trong 7 tháng đầu năm, Đài Loan là nhà đầu tư nước ngoài lớn nhất tại Việt Nam, khi rót 8,4 tỷ USD. Nhật và Malaysia cũng là những nhà đầu tư lớn.

Bà Rịa - Vũng Tàu đang là địa phương hấp dẫn nhất đối với các doanh nghiệp nước ngoài, khi chiếm tới 21% tổng vốn. TP HCM và Hà Tĩnh cũng là những nơi thu hút được nhiều vốn, trong đó TP HCM chiếm gần 18%.

Ngọc Châu

Link Site
    • HOSE

    • HNX

    •  
    • Mã CK

    •  
    • TC

    •  
      • Khớp lệnh
      •  
      • Giá
      •  
      • KL
    •  
    • +/-

    •  
    •  
    •  
    •  
    • (Bấm vào nội dung bảng để xem chi tiết)

    •  
  •  
    • HOSE

    • HNX

    •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
      •  
        •  
        •  
        •  
        •  
        •  
    •  
    •  | 

  •  
        •  
        • Mã CKGiá KL Khối lượngThay đổi
          EIB 26.4 3,593,740 -0.6 (-2.22%)
          STB 27.7 2,942,620 -1.3 (-4.48%)
          SSI 84.5 2,237,430 -4.0 (-4.52%)
          MCG 54.0 2,104,330 -2.5 (-4.42%)
          REE 47.5 1,504,190 -2.5 (-5.00%)
        •  
        •  
        • Mã CKGiá KLKhối lượngThay đổi
          VCG 56.5 2,040,000 -4.2 (-6.92%)
          ACB 41.5 1,750,900 -1.8 (-4.16%)
          SHB 27.4 1,449,000 -2 (-6.80%)
          KBC 70.5 1,205,900 -5.3 (-6.99%)
          KLS 31.2 1,095,200 -2.3 (-6.87%)
        •  
    •  
    •  
  •  
Video phục kích ở cây xăng "gian"
Những thời khắc khó khăn của Kinh tế thế giới
 
 
 
 
Tìm việc nhanh
Ngành:
Địa điểm:
CareerLink
Lien he quang cao